làm trời làm đất

verbidiomB2
Giải nghĩa nhanh:

To create a huge commotion, make an overbearing scene, or act as though one can do whatever one wants. The idiom usually criticises disruptive or domineering conduct; it does not literally refer to creating heaven and earth and does not by itself prove physical violence.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
làm trời làm đất(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Thành ngữ khẩu ngữ chỉ việc làm dữ, gây chuyện ầm ĩ, đòi hỏi quá mức hoặc cư xử độc đoán như không coi ai và phép tắc ra gì: make a huge scene, raise an uproar, act overbearingly. Hai vế `trời` và `đất` tạo lối nói phóng đại, không mang nghĩa đen tạo ra trời đất. Mức độ trải từ la lối, đập đồ, dọa nạt, quậy phá đến liên tục gây áp lực; câu phải nói hành vi thật sự, không suy có bạo lực thân thể khi chưa có dữ kiện. Một phản ứng mạnh trước nguy hiểm, lời kêu cứu, khiếu nại có căn cứ hoặc biểu tình ôn hòa không tự động là `làm trời làm đất`; nhãn này không được dùng để gạt nội dung người khác chỉ vì họ nói lớn hoặc bức xúc. Nếu có hành vi nguy hiểm, mô tả thẳng hành vi thay vì để thành ngữ làm mờ trách nhiệm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1gây chuyện rất ầm ĩ hoặc cư xử độc đoán, lấn át để đạt ý mìnhXung đột, gây rối và đánh giá hành vi[regional]
B1

🇻🇳 Làm ra một cảnh náo loạn hoặc gây áp lực bằng thái độ hung hăng, quá quắt, coi thường người khác và quy tắc chung. Thường là lời chê có tính phóng đại.

🇬🇧 To create an uproar or exert pressure through aggressive, excessive, or overbearing conduct that disregards other people and shared rules. It is usually a critical hyperbole.

Grammar Patterns:
chủ thể + làm trời làm đất + ở/với + nơi/ngườiđừng/còn + làm trời làm đấtlàm trời làm đất + vì/để + mục đích

Ví dụ dùng từ:

Không được đổi món theo điều kiện đã báo, ông khách làm trời làm đất, đập tay xuống quầy và quát nhân viên.

When a dish cannot be exchanged under the stated terms, the customer makes a huge scene, pounding the counter and shouting at staff.

Source: VietLayers editorial example

“Có gì mình ngồi nói, anh đừng làm trời làm đất rồi con nít trong nhà sợ,” chị đề nghị.

“Let us sit down and talk; please do not create an uproar and frighten the children,” she says.

Source: VietLayers editorial example

Cậu làm trời làm đất vì bị thu điện thoại, nhưng không có dữ kiện nào cho thấy cậu đã đánh ai.

He creates an enormous fuss when his phone is taken away, but there is no evidence that he hit anyone.

Source: VietLayers editorial example

Báo sự cố cháy bằng giọng khẩn cấp không phải làm trời làm đất; đó là lời cảnh báo cần được xử lý ngay.

Urgently reporting a fire is not making a scene; it is a warning requiring immediate action.

Source: VietLayers editorial example

Người quản lý ghi nhận khiếu nại trước, rồi mới đánh giá hành vi la hét có phải làm trời làm đất và gây cản trở hay không.

The manager records the complaint first, then assesses whether the shouting constitutes a disruptive scene.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu bả về làm trời làm đất một trận, bản dịch she came home and raised an uproar giữ đúng lối nói phóng đại.

In bả về làm trời làm đất một trận, ‘she came home and raised an uproar’ preserves the idiom's hyperbole.

Source: VietLayers editorial example

Ông ấy quen làm trời làm đất để mọi người nhượng bộ, nên cuộc họp lần này có điều phối viên và biên bản rõ ràng.

He habitually acts overbearingly to make others yield, so this meeting has a facilitator and clear minutes.

Source: VietLayers editorial example

Không nên bảo người dân làm trời làm đất chỉ vì họ yêu cầu cơ quan trả lời một hồ sơ đã quá hạn.

People should not be accused of making a scene merely for asking an agency to answer an overdue application.

Source: VietLayers editorial example

Nhóm bạn đưa người đang làm trời làm đất ra chỗ yên hơn, giữ khoảng cách và nhờ bảo vệ hỗ trợ.

The group moves the person causing the uproar to a quieter area, keeps a safe distance, and asks security for assistance.

Source: VietLayers editorial example

Thành ngữ làm trời làm đất chê cách gây náo loạn, không nói người ấy thật sự điều khiển trời đất hay có quyền hơn người.

The idiom làm trời làm đất criticises disruptive conduct; it does not mean that the person literally controls heaven and earth or outranks others.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Thêm vào đó, mấy ông nội nhỏ mới tấn lên làm trời làm đất nhiều lúc phát ghét mà phải rán nhịn.
Lê XuyênMặt Trời Đêm, Phần 3