Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “làm tàng” là gì?

Tiếng lóng Nam Bộ: làm ra vẻ ngang tàng, làm phách, ta đây, không coi ai ra gì, có khi bắt nạt người khác; cũng chỉ thói giở chứng, làm cao, cứng đầu không chịu theo ý người khác.

Tiếng Anh: Southern slang: to swagger, act tough and throw one's weight around as if no one else mattered; also to turn contrary, play hard to get or dig one's heels in.

Cách đọc
làm tàng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm tàng”:

2 nét nghĩa
1làm phách, ra vẻ ngang tàngthái độ[tiếng lóng]
B2

🇻🇳 Làm ra vẻ ngang tàng, làm phách, ta đây, ỷ mình hơn người mà thách thức hay bắt nạt kẻ khác; thường là lời chê.

🇬🇧 To swagger and show off, acting tough and superior and relying on one's standing to defy or bully others; usually said in disapproval.

Cụm thường gặp:
làm tàng quálàm tàng vớitánh làm tàng
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm tàng + tân ngữlàm tàng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + làm tàng

Thí dụ:

Con nhà ấy cũng làm tàng ghê lắm, Phiến bị bắt nạt hoài.

That family's child throws his weight around something awful, and Phien is always being bullied.

Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu

Nó làm tàng vậy chớ cha nó cũng không dám đương đầu với ổng.

He acts tough, but even his father would not dare stand up to that man.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Nhưng cái tánh muốn làm tàng, tới già con người bỏ cũng chẳng được.

But the urge to show off is something a man cannot shake off even in old age.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Mấy anh ấy ỷ học lớp lớn làm tàng quá.

Those boys are in the upper classes and lord it over everyone.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi

Phần đông lại nóng tánh và một số làm tàng, mấy thuở mà họ được làm thầy chị em ta một lần, họ không làm ra vẻ ta đây là thầy sao được.

Most of them were hot-tempered and some swaggered; it was not every day they got to be our teachers, so how could they not act the master?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Con trai bao giờ cũng ưng làm tàng một chút.

Boys always like to show off a little.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Nhưng nó đã làm tàng với mày.

But he has been throwing his weight around with you.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Lắm anh làm tàng đã phải khổ thân và trót dại cung khai nghề nghiệp thật, cao sang quá, khiến bọn bất lương có khuynh hướng khai thác, hay ít lắm cũng đập đổ họ.

Many a man who showed off came to grief, foolishly admitting his real and all too lofty profession, which tempted crooks to exploit him or at least to bring him down.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
2giở chứng, làm cao, cứng đầuthái độ[tiếng lóng]
B2

🇻🇳 Giở chứng, làm cao, cứng đầu không chịu nghe theo hay chiều theo người khác, nhứt là giữa trai gái với nhau, như giở chứng làm tàng.

🇬🇧 To turn contrary, play hard to get or dig one's heels in, refusing to go along with or please others, especially between young men and women.

Cụm thường gặp:
giở chứng làm tànglàm tàng quá
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm tàng + tân ngữlàm tàng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + làm tàng

Thí dụ:

Thế nhìn lại cô ta, bực mình vì cô ta lại muốn giở chứng làm tàng như cũ.

Looking at her again, The was irritated that she was about to turn difficult as before.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Chưa có gì với nhau, nếu làm tàng quá mỗi người đi một đường.

There is nothing between us yet; if you play too hard to get, we will each go our own way.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng cái tánh muốn làm tàng, tới già con người bỏ cũng chẳng được.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng
“"Ừ, cho đáng kiếp cái thằng làm tàng, nó chê chị em ta, đi tán bà già, để nó bị chìm xuồng một lần cho nó ê cả mặt nó!”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 1
“Thứ đồ chui lỗ quần mà cũng làm tàng.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
“- Phải con nhỏ vừa cứu thương vừa văn nghệ, vừa hay làm tàng đi theo mấy anh lớn đó không?”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “làm tàng”

“làm tàng” nghĩa là gì?

Tiếng lóng Nam Bộ: làm ra vẻ ngang tàng, làm phách, ta đây, không coi ai ra gì, có khi bắt nạt người khác; cũng chỉ thói giở chứng, làm cao, cứng đầu không chịu theo ý người khác.

“làm tàng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đèn Cần Giờ của Bình Nguyên Lộc: “Nhưng cái tánh muốn làm tàng, tới già con người bỏ cũng chẳng được.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.