To swagger, act defiantly, or behave as though other people and ordinary limits do not matter. It is a critical Southern colloquial label for observable conduct, not a diagnosis of someone's permanent character, and it should not be confused with confidence or firm boundary-setting.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cụm phương ngữ/tiếng lóng Nam Bộ mang sắc thái chê, chỉ việc làm ra vẻ ngang tàng, phách lối, thách thức hoặc cư xử như không coi ai ra gì: swagger, act tough, act defiantly, throw one's weight around. Từ thường nhắm vào biểu hiện cụ thể như nói giọng thách thức, chiếm chỗ, phá quy ước hoặc dọa nạt để thị uy; không phải chẩn đoán bản chất con người. Tự tin, nói thẳng, bảo vệ ranh giới, phản đối bất công hay không phục tùng một yêu cầu sai không tự động là `làm tàng`. Muốn dùng đúng phải nêu hành vi, người bị tác động và quy tắc/ranh giới nào bị xem thường. Không gán chữ Hán `藏`, `唐` hay chữ khác chỉ vì đồng âm `tàng`; nguồn hiện có chưa đủ để dựng hồ sơ Hán–Nôm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cư xử phô trương sự bất cần hay sức mạnh, thường nhằm thị uy hoặc cho thấy mình không sợ ai. Đây là lời đánh giá tiêu cực dựa vào hành vi trong tình huống.
🇬🇧 To display defiant bravado or swagger, often to intimidate others or signal that one answers to no one. It is a negative contextual judgment of conduct.
Ví dụ dùng từ:
“Đừng làm tàng rồi dựng xe chắn lối người ta; dắt vô sát lề giùm,” chú bảo.
“Do not swagger around and block everyone's way with your bike; move it close to the curb,” the man says.
Source: VietLayers editorial exampleAnh ta làm tàng bằng cách đập bàn và dọa nhân viên, nhưng quản lý yêu cầu nói chuyện bình tĩnh.
He tries to intimidate the staff by pounding the table and making threats, but the manager asks him to speak calmly.
Source: VietLayers editorial exampleCậu bé cố làm tàng trước bạn bè, tới khi được hỏi chuyện thì chịu nhận lỗi và xin sửa.
The boy tries to act tough in front of his friends, but when questioned he admits the mistake and offers to fix it.
Source: VietLayers editorial exampleKhông ai gọi chị làm tàng chỉ vì chị từ chối một yêu cầu thiếu an toàn và giải thích rõ lý do.
No one should call her defiant merely because she refuses an unsafe request and clearly explains why.
Source: VietLayers editorial exampleGiọng nói lớn chưa đủ chứng minh người ta làm tàng; phải xem họ có dọa nạt, lấn át hay xem thường ranh giới không.
A loud voice alone does not prove someone is swaggering; look at whether they threaten, dominate, or disregard boundaries.
Source: VietLayers editorial exampleTrong cảnh này, làm tàng dịch là acted tough nghe đúng hơn acted confidently, vì nhân vật đang cố thị uy.
In this scene, làm tàng is better translated as ‘acted tough’ than ‘acted confidently’ because the character is trying to intimidate others.
Source: VietLayers editorial exampleÔng chủ quán không đôi co với nhóm làm tàng mà lưu hình camera và gọi người có trách nhiệm hỗ trợ.
The owner does not trade insults with the swaggering group; he preserves the camera footage and calls the appropriate people for help.
Source: VietLayers editorial exampleNói thẳng để bảo vệ người yếu thế không phải làm tàng nếu người nói không đe dọa hay coi thường ai.
Speaking firmly to protect a vulnerable person is not swaggering when the speaker neither threatens nor belittles anyone.
Source: VietLayers editorial exampleTừ làm tàng chê cách cư xử trong một lúc, không đủ để đóng đinh cả con người là hư hỏng.
Làm tàng criticises conduct in a particular moment; it is not enough to brand the whole person as bad.
Source: VietLayers editorial example“Bớt làm tàng nghen, có chuyện gì thì nói cho rõ chớ đừng hất đồ của người khác,” dì nhắc.
“Ease up on the tough act; explain what happened instead of knocking other people's things aside,” Auntie says.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nhưng cái tánh muốn làm tàng, tới già con người bỏ cũng chẳng được.”
“"Ừ, cho đáng kiếp cái thằng làm tàng, nó chê chị em ta, đi tán bà già, để nó bị chìm xuồng một lần cho nó ê cả mặt nó!”
“Thứ đồ chui lỗ quần mà cũng làm tàng.”
“– Phải con nhỏ vừa cứu thương vừa văn nghệ, vừa hay làm tàng đi theo mấy anh lớn đó không?”