Cày cấy trên ruộng lúa để kiếm sống, làm cái nghề của người trồng lúa nước.
Tiếng Anh: To farm rice paddies for a living, working the fields as a rice farmer.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cày cấy trên ruộng lúa để kiếm sống, làm cái nghề của người trồng lúa nước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm ruộng là làm cái nghề của người trồng lúa: cày, bừa, cấy, gặt trên ruộng. Kho văn Nam Bộ hay kể chuyện đi xuống Bạc Liêu làm ruộng, làm ruộng mướn, xin ít chục công đất mà làm. Cụm nầy vừa làm động từ (lo làm ruộng, tập làm ruộng) vừa đứng trước danh từ để chỉ người hay chỗ của nghề nầy (dân làm ruộng, nơi làm ruộng). Nó hay đi cặp với làm rẫy, trồng cây, là mấy nghề ruột của người miền quê.
🇬🇧 It means doing the work of a rice grower, ploughing, harrowing, transplanting and harvesting in the paddies. The Southern corpus often tells of moving down to Bac Lieu to farm, farming rented land, or asking for a few dozen cong of land to work. The phrase serves as a verb and also stands before a noun to name the people or places of this trade, farming folk, a farming area. It pairs readily with upland farming and growing trees, the core trades of the countryside.
Thí dụ:
Như có muốn đi làm việc quan thì đi, bằng không thì ở nhà coi làm ruộng cũng được.
If he wants to go into government service, let him go; otherwise he can stay home and look after the farming.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhVẫn sanh trưởng nơi vườn ruộng, tự nhiên chàng biết cách làm ruộng trồng cây.
Born and raised among gardens and fields, he naturally knew how to farm rice and grow trees.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNhư nó muốn làm ruộng thì qua sang năm tôi để cho nó ít chục công đất nó làm.
If he wants to farm, next year I will let him have a few dozen cong of land to work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmĐất ruộng khó kiểm soát vì dân làm ruộng không đều, hễ thất mùa thì họ dời chỗ.
Rice land was hard to keep track of because farmers did not stay put; whenever a harvest failed they moved elsewhere.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNơi làm ruộng mỗi năm một mùa, người đàn bà cấy trung bình mỗi ngày một công.
Where rice is farmed one crop a year, a woman transplants on average one cong of paddy a day.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngAnh Hai ảnh lo làm ruộng cho thầy với má, chớ ảnh không làm tư làm riêng gì.
Hai sees to the farming for Father and Mother; he does not work anything on his own account.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànCậu coi đó mà coi, thuở nay có ai làm ruộng mướn mà được làm giàu bao giờ.
Just look at it: since when has anyone farming rented land ever got rich?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuNhư vợ chồng nó muốn đi làm ruộng Bạc Liêu thì em sẽ giúp cho chúng nó đi.
If the couple want to go farm in Bac Lieu, I will help them go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTao tính nó không chịu học, thôi để nó ở nhà lo vợ cho nó, rồi tập cho nó làm ruộng.
Since he will not study, I figure we just keep him at home, see to a wife for him, and teach him to farm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngVậy ta ở nhà, ta làm ruộng, làm rẫy cho khoẻ tấm thân, đã được lành lã mà còn dư dả nữa.
So we will stay home and farm the paddies and upland plots, easy on the body, safe and sound and with plenty to spare.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Như có muốn đi làm việc quan thì đi, bằng không thì ở nhà coi làm ruộng cũng được.”“Vẫn sanh trưởng nơi vườn ruộng, tự nhiên chàng biết cách làm ruộng trồng cây.”“Như nó muốn làm ruộng thì qua sang năm tôi để cho nó ít chục công đất nó làm.”“Đất ruộng khó kiểm soát vì dân làm ruộng không đều, hễ thất mùa thì họ dời chỗ.”“Nơi làm ruộng mỗi năm một mùa, người đàn bà cấy trung bình mỗi ngày một công.”“Anh Hai ảnh lo làm ruộng cho thầy với má, chớ ảnh không làm tư làm riêng gì.”“Cậu coi đó mà coi, thuở nay có ai làm ruộng mướn mà được làm giàu bao giờ.”“Như vợ chồng nó muốn đi làm ruộng Bạc Liêu thì em sẽ giúp cho chúng nó đi.”