Làm chàng rể của một nhà; theo tục xưa, người con trai đã hỏi vợ phải tới lui, ở lại nhà vợ tương lai phụ giúp cho tới ngày cưới.
Tiếng Anh: To be the son-in-law of a family; by old custom, a young man engaged to a girl had to visit and stay at her family's house helping out until the wedding.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm chàng rể của một nhà; theo tục xưa, người con trai đã hỏi vợ phải tới lui, ở lại nhà vợ tương lai phụ giúp cho tới ngày cưới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rể là chàng trai cưới con gái nhà người ta. Làm rể có hai nét gần nhau. Nét thứ nhứt là vô làm rể nhà ai, nghĩa là cưới con gái nhà đó mà thành người trong nhà. Nét thứ hai là cái tục ở Nam Bộ xưa: đám hỏi xong rồi thì chàng rể phải qua bên vợ ăn cơm, ở lại làm công chuyện mấy bữa, cứ ít ngày một lần, tùy cha má vợ định, cho tới đám cưới. Tục xưa còn nói làm rể có công ba năm mới được vợ. Người làm rể phải ăn nói giữ gìn, nên có câu ké né như đi làm rể.
🇬🇧 The second word is a son-in-law, the young man who marries a family's daughter. The phrase has two close senses. One is to marry into a family and become one of its own. The other is an old Southern custom: once the betrothal was done, the groom-to-be went to the bride's house to eat, stay and do chores for a few days at a time, as often as her parents decided, until the wedding. Tradition even says three years of serving earned a wife. A young man on such visits minded his manners, hence the saying about being as timid as a son-in-law on duty.
Thí dụ:
Từ đó cho tới đám cưới chàng rể phải đến viếng bên vợ, gọi là “làm rể” mấy ngày đến một lần tuỳ cha mẹ vợ định.
From then until the wedding the groom had to visit the bride's side, which is called "lam re", once every few days as the bride's parents decided.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnLễ hỏi xong rồi, hễ ít ngày cho chàng rể qua bên vợ làm rể một lần.
Once the betrothal was over, every few days the groom was sent over to the bride's family to serve there as son-in-law.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhAnh có buồn thì ít bữa lên trên nhà làm rể một bữa, cũng gặp được em vậy.
If you feel lonely, come up to the house some day to serve as son-in-law for a day, and you will get to see me that way too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônNgày mốt ông Hương Kiểm làm đám nói cho mầy có thể xuống nhà ổng ăn cơm, ở lại đó để làm rể.
The day after tomorrow Huong Kiem holds the betrothal for you, so you can go down to his house to eat and stay there as son-in-law.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLàm rể có công, ba năm thì má chị gả con Thôi cho mầy liền.
Serve well as son-in-law, and in three years my mother will give Thoi to you in marriage right away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChú rể tương-lai nầy có đi làm rể một lần để thảo luận lại với bên vợ về vài chi tiết nho nhỏ.
This future groom did go to serve as son-in-law once, to talk over a few small details again with the bride's family.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngĂn ở thì phải ké né như đi làm rể, còn bây giờ thì đi học có người đưa rước như trẻ em.
At home one had to tiptoe about like a young man serving his in-laws, whereas now going to school one is taken there and fetched like a small child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngCon vào làm rể nhà ông thì con vinh vang chớ có nhục nhã chi đâu.
If I marry into that gentleman's family, it brings me honour and nothing to be ashamed of.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợChỉ lo ba má của em không khứng cho anh vào làm rể nhà em thôi.
My only worry is that my parents will not agree to let you marry into our family.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNgười trong làng ai cũng buồn cười cho cảnh làm rể ngược đời nầy.
Everyone in the village laughed at this topsy-turvy picture of a son-in-law.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ đó cho tới đám cưới chàng rể phải đến viếng bên vợ, gọi là “làm rể” mấy ngày đến một lần tuỳ cha mẹ vợ định.”“Lễ hỏi xong rồi, hễ ít ngày cho chàng rể qua bên vợ làm rể một lần.”“Anh có buồn thì ít bữa lên trên nhà làm rể một bữa, cũng gặp được em vậy.”“Ngày mốt ông Hương Kiểm làm đám nói cho mầy có thể xuống nhà ổng ăn cơm, ở lại đó để làm rể.”“Làm rể có công, ba năm thì má chị gả con Thôi cho mầy liền.”“Chú rể tương-lai nầy có đi làm rể một lần để thảo luận lại với bên vợ về vài chi tiết nho nhỏ.”“Ăn ở thì phải ké né như đi làm rể, còn bây giờ thì đi học có người đưa rước như trẻ em.”“Con vào làm rể nhà ông thì con vinh vang chớ có nhục nhã chi đâu.”