Trở lại từ điển

làm quen với

động từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bắt chuyện, giao thiệp với một người lạ để hai bên bắt đầu quen biết nhau.

Tiếng Anh: To strike up an acquaintance with someone, getting to know a person one has not known before.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
làm quen với(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bắt chuyện, giao thiệp với một người lạ để hai bên bắt đầu quen biết nhau.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bắt đầu quen biết một ngườiđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Làm quen là chủ động tạo ra cái quen, còn với chỉ người được làm quen. Trong kho văn Nam Bộ người ta làm quen với hành khách trên tàu, với người mới tới, với mấy cụ ở miễu, với người tài xế, thường để nói chuyện chơi, để giải khuây hay để nhờ việc. Hai bên làm quen với nhau cũng được. Cụm nầy còn một nghĩa nữa là tập cho quen với một cảnh, một vật chưa quen, như làm quen với biển hay với cái lạnh, nhưng các câu dưới đây chỉ lấy nghĩa quen biết người.

🇬🇧 To make an acquaintance is to set out to know someone, and the preposition points to the person. In the Southern corpus people get acquainted with fellow passengers on a ship, with newcomers, with the elders at a village shrine, with a chauffeur, usually to chat, to pass the time or to ask a favor. Two people can also get acquainted with each other. The phrase has a second sense, getting used to an unfamiliar place or thing, such as the sea or the cold, but the sentences below keep to meeting people.

Thí dụ:

Tôi làm quen với cô, ý muốn nói chuyện chơi, nào dè chị em mình đồng một bịnh.

I struck up an acquaintance with you just to chat, never thinking the two of us suffered from the same ailment.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Cô mới day mặt trở vô trong tàu, tính làm quen với hành khách đặng giải khuây.

She turned back into the ship, meaning to get acquainted with the other passengers to take her mind off things.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Ông Đốc Học Lang cũng tiến dẫn ông Phán Thêm làm quen với hai người mới tới.

Headmaster Lang also introduced clerk Them so he could make the acquaintance of the two newcomers.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Từ mấy tháng trước, anh ta làm quen với Tấn, hỏi han về nghề nghiệp của Tấn.

A few months earlier he had struck up an acquaintance with Tan, asking about Tan's line of work.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Qua ngày sau, Trọng Quí làm quen với Phùng Sanh rồi theo giỡn với nó hoài.

The next day Trong Qui got to know Phung Sanh and kept following Phung Sanh around to play.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Chú phải lân la nơi miễu, giả đò cúng, luôn dịp làm quen với mấy cụ lục có uy tín.

You must hang about the shrine, pretend to make offerings, and take the chance to get acquainted with the respected elders.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Thầy làm quen với sớp phơ rồi nhờ sớp phơ tiến dẫn thầy làm quen luôn với người bồi.

He got acquainted with the chauffeur and then had the chauffeur introduce him to the houseboy as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Bữa sau hai anh em tôi làm quen với một người Việt có tiệm buôn bán tại chợ Nam Vang.

The next day the two of us got acquainted with a Vietnamese man who kept a shop at the Phnom Penh market.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Thôi mới làm quen với nhau, tôi giao hết cho chị bưng ra chợ ngồi bán.

Well, now that we have just got to know each other, I will leave it all to you to carry to the market and sell.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Những ngày đầu tiên anh lui tới làm quen với gia đình Lũy, Lũy đã không thể thân được.

In the first days when he came around to get acquainted with Luy's family, Luy could not warm to him.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi làm quen với cô, ý muốn nói chuyện chơi, nào dè chị em mình đồng một bịnh.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 4
“Cô mới day mặt trở vô trong tàu, tính làm quen với hành khách đặng giải khuây.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 9
“Ông Đốc Học Lang cũng tiến dẫn ông Phán Thêm làm quen với hai người mới tới.”
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 5
“Từ mấy tháng trước, anh ta làm quen với Tấn, hỏi han về nghề nghiệp của Tấn.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Con Gà Què
“Qua ngày sau, Trọng Quí làm quen với Phùng Sanh rồi theo giỡn với nó hoài.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 6
“Chú phải lân la nơi miễu, giả đò cúng, luôn dịp làm quen với mấy cụ lục có uy tín.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 1
“Thầy làm quen với sớp phơ rồi nhờ sớp phơ tiến dẫn thầy làm quen luôn với người bồi.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 12
“Bữa sau hai anh em tôi làm quen với một người Việt có tiệm buôn bán tại chợ Nam Vang.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 4