To embarrass someone or make them lose face, often by exposing a mistake, rejecting them publicly, teasing them, or leaving them awkwardly shown up. Here quê refers to social embarrassment; it must not be interpreted as contempt for rural people or places.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cụm khẩu ngữ Nam Bộ chỉ việc khiến ai ngượng, cụt hứng, bẽ mặt hoặc rơi vào thế bị lộ là nói/làm không đúng trước người khác: embarrass, make someone lose face, show someone up. Mức độ có thể từ trêu thân mật tới hạ nhục công khai, do hành động, quan hệ, nơi chốn và hậu quả quyết định. `Làm quê` không đồng nghĩa tự động với bắt nạt: một lời sửa sai riêng tư và cần thiết có thể khiến ai ngượng nhưng không nhằm bêu riếu; ngược lại, cố tình phơi lỗi để câu cười có thể gây hại. `Quê` trong cụm này gọi trạng thái ngượng/mất mặt, không đánh giá quê quán, người nông thôn hay phong cách mộc mạc là thấp kém. Phân biệt với kết hợp tự do `làm ở quê`, `làm quê hương giàu đẹp`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm cho một người rơi vào thế khó xử hoặc cảm thấy bị mất mặt, thường vì bị chọc, bị bác công khai, bị lộ sai sót hay bị bỏ lại trong một màn thể hiện không thành.
🇬🇧 To put someone in an awkward or face-losing position, often through teasing, public rejection, exposure of an error, or a failed display.
Ví dụ dùng từ:
Thấy bạn đọc nhầm tên, cô giáo sửa nhỏ chớ không làm quê em trước cả lớp.
When the student misreads a name, the teacher corrects them quietly instead of embarrassing them before the class.
Source: VietLayers editorial example“Tui hỏi thiệt mà, đừng làm quê tui trước mặt khách nghen,” anh nói với bạn.
“I am asking sincerely, so please do not embarrass me in front of the guests,” he tells his friend.
Source: VietLayers editorial exampleCả nhóm tính làm quê chú rể bằng chuyện cũ, nhưng bỏ ý định khi biết anh không muốn bị đem ra chọc.
The group plans to embarrass the groom with an old story but drops the idea when they learn he does not want to be teased publicly.
Source: VietLayers editorial exampleChị từ chối lời mời riêng tư để khỏi làm quê người mời giữa buổi tiệc.
She declines the invitation privately so as not to make the inviter lose face at the party.
Source: VietLayers editorial exampleAnh bị làm quê khi khoe đã thuộc đường rồi lại dẫn cả nhóm đi lạc hai vòng.
He is left embarrassed after boasting that he knows the way and then leading the group around in two wrong loops.
Source: VietLayers editorial exampleMột câu đùa chỉ vui khi người bị chọc cũng thấy vui; nếu họ xin dừng mà còn tiếp tục làm quê thì đã vượt ranh giới.
A joke is fun only when its target also enjoys it; continuing to embarrass them after they ask you to stop crosses a boundary.
Source: VietLayers editorial exampleBản góp ý nêu lỗi và cách sửa, không đăng tên người làm sai chỉ để làm quê họ.
The feedback identifies the error and its remedy without naming the person merely to shame them.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu nó làm quê tui một vố, bản dịch made me look foolish once giữ đúng sắc thái hơn made my hometown.
In nó làm quê tui một vố, ‘made me look foolish once’ is accurate; ‘made my hometown’ is not.
Source: VietLayers editorial exampleKhông phải ai đỏ mặt cũng bị làm quê; nóng, mệt hoặc lo lắng cũng có thể làm mặt đổi sắc.
A flushed face does not prove that someone has been embarrassed; heat, fatigue, or anxiety can also change facial colour.
Source: VietLayers editorial exampleDùng từ làm quê ở đây để tả tác động trong giao tiếp, tuyệt đối không hàm ý người miền quê kém sang.
Here làm quê describes a social effect and carries no implication that rural people are unsophisticated or inferior.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Kim mới bị ba làm quê có một lần mà đã khóc như vậy rồi, không thấy ngày xưa chị bị cả trăm lần sao?”
“Linh nổi nóng - Lúc nào anh cũng muốn làm quê tôi trước mặt Bích Ngọc cả.”