làm mướn

verbA2
Giải nghĩa nhanh:

To work for another person or organization in exchange for wages or an agreed payment; a Southern and older equivalent of làm thuê or làm công. The phrase does not by itself mean unskilled, manual, temporary, undocumented, underpaid, or exploited work, and it should never be used as a label of lower social worth.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
làm mướn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Động từ vùng/cũ tương ứng `làm thuê`, `làm công`: dùng sức lao động hoặc chuyên môn làm việc cho người khác để nhận tiền công, lương hay thù lao đã thỏa thuận: work for hire, work for someone, do paid work. `Làm mướn` thường gợi việc theo ngày, theo mùa hoặc nghề lao động trong nhiều ngữ liệu Nam Bộ, nhưng bản thân cụm không bắt buộc công việc chân tay, ngắn hạn, không hợp đồng, không bảo hiểm, lương thấp hay bị bóc lột. Câu phải nói rõ công việc, chủ thuê, thời gian và cách trả nếu những điểm ấy quan trọng. Phân biệt `làm mướn` với `mướn người làm`: ở cụm đầu chủ thể là người cung cấp lao động; ở cụm sau chủ thể là bên thuê. Không dùng nghề làm mướn để hạ phẩm giá, trình độ hay quyền lợi của người lao động.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1làm việc cho người khác để nhận tiền công, lương hoặc thù laoLao động, tiền công và sinh kế[regional]
B1

🇻🇳 Chỉ quan hệ người lao động thực hiện công việc cho bên thuê và nhận khoản trả công. Hình thức có thể theo ngày, vụ, sản phẩm, tháng hoặc hợp đồng tùy hoàn cảnh.

🇬🇧 To perform work for an employer or client in return for wages or an agreed fee. The arrangement may be daily, seasonal, piece-rate, salaried, or contractual depending on context.

Grammar Patterns:
chủ thể + làm mướn + cho + bên thuêđi + làm mướn + công việclàm mướn + theo + ngày/vụ/sản phẩm

Ví dụ dùng từ:

Mùa gặt, anh làm mướn cho ba nhà trong xóm và nhận tiền công theo diện tích đã cắt.

During harvest, he works for three households in the hamlet and is paid according to the area harvested.

Source: VietLayers editorial example

Má từng làm mướn may áo tại nhà, nhận vải theo đợt rồi giao đúng ngày đã hẹn.

Mom once did paid garment work from home, receiving fabric in batches and delivering on the agreed dates.

Source: VietLayers editorial example

“Đi làm mướn thì con cũng hỏi rõ tiền công, giờ nghỉ và ai lo dụng cụ trước khi nhận việc nghen,” ba dặn.

“When working for hire, ask about pay, breaks, and who supplies the tools before accepting,” Dad advises.

Source: VietLayers editorial example

Chị làm mướn theo hợp đồng sáu tháng và vẫn được ghi rõ quyền lợi, nên không thể mặc định cụm này là việc không chính thức.

She works under a six-month contract with stated benefits, so the phrase cannot be assumed to mean informal employment.

Source: VietLayers editorial example

Ông ngoại kể hồi trẻ từng làm mướn chèo ghe chở hàng, nhưng không gọi đó là nghề thấp kém.

Grandpa recalls doing paid work rowing cargo boats when young, but he does not describe it as inferior work.

Source: VietLayers editorial example

Người chủ còn nợ tiền nhóm làm mướn ba ngày công và hẹn ngày thanh toán bằng văn bản.

The employer still owes the hired workers three days' wages and sets a written payment date.

Source: VietLayers editorial example

Cô kỹ thuật viên làm mướn theo dự án với mức phí chuyên môn, cho thấy từ này không chỉ nói lao động chân tay.

The technician works for hire on a project at a professional rate, showing that the expression is not limited to manual labour.

Source: VietLayers editorial example

Câu anh ấy đi làm mướn không cho biết việc kéo dài bao lâu, có hợp đồng hay lương thấp hay không.

‘He works for hire’ does not reveal the duration, whether there is a contract, or whether the pay is low.

Source: VietLayers editorial example

Làm mướn là cách kiếm sống bằng lao động; không được lấy từ này làm cớ coi nhẹ tiếng nói hay phẩm giá của ai.

Working for hire is a way of earning a living through labour; the term must not be used to diminish anyone's voice or dignity.

Source: VietLayers editorial example

Trong bản dịch câu chuyện Nam Bộ, nhóm giữ làm mướn trong lời thoại và chú giải là paid work for another person.

In translating the Southern story, the team retains làm mướn in dialogue and glosses it as paid work for another person.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Và tôi làm mướn qua tháng qua ngày chỉ vì tôi không muốn làm chủ.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ruộng Lò Bom
Ðại khái,"khách lạ" nọ tên là Nguyễn Văn Hi, làm mướn cho ông chủ Tân, nhờ ăn nói có duyên, tên Hi tư tình với cái gái chủ nhà.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái va li bí mật
Hồi còn đi làm mướn cho ông chủ Rờ Nô ở đảo Phú Quốc, tôi nghe ổng nói đó là giống rùa xưa từ vài triệu năm về trước và sót một mớ ở Thái Bình Dương, ăn no dưới biển, về ngủ trên bãi.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Con bà Tám
Dân chúng ở ngọn Xẽo Bần suy nghĩ: nếu mình chế tạo được xà bông thì tội gì đi làm mướn cho dượng Hai.
Sơn NamHương Rừng Cà Mau, Bác Vật Xà Bông