Either to grow non-rice field crops such as corn, beans, or sweet potatoes, especially between rice crops; or, in modern slang, to show off or do something mainly for appearances. The agricultural sense is literal and neutral, while the slang sense is a subjective criticism and does not by itself prove insincerity or uselessness.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cụm đồng tự có hai nét phải tách: (1) nông nghiệp: trồng cây hoa màu như bắp, khoai, đậu trên đất/ruộng, thường trong thời gian giữa các vụ lúa: grow subsidiary/upland crops; (2) tiếng lóng hiện đại: cố phô trương, tạo dáng, làm quá hoặc làm chủ yếu để gây ấn tượng bề ngoài: show off, put on a performance, do something for show. Ở nét nông nghiệp, `màu` chỉ nhóm cây trồng khác lúa trong hệ thống canh tác, không phải tô màu. Ở nét lóng, đây là đánh giá của người nói; một hoạt động đẹp mắt, nghi thức, thiết kế hay truyền thông không tự động là vô ích hoặc giả dối. Muốn kết luận chỉ làm cho có phải so mục tiêu công bố, hành động thực tế và kết quả, không lấy sở thích thẩm mỹ khác mình làm bằng chứng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Thuật ngữ nông nghiệp chỉ việc canh tác cây hoa màu thay vì lúa trên một diện tích đất, có thể sau khi gặt hoặc theo cơ cấu mùa vụ địa phương.
🇬🇧 An agricultural term for growing non-rice field crops on a plot, often after the rice harvest or according to a local crop rotation.
Ví dụ dùng từ:
Gặt xong vụ lúa, gia đình làm màu trên thửa đất cao bằng bắp và đậu xanh.
After the rice harvest, the family grows corn and mung beans as secondary crops on the higher plot.
Source: VietLayers editorial exampleKỹ sư lấy mẫu đất trước khi khuyên bà con làm màu hay tiếp tục trồng lúa.
The agronomist samples the soil before advising farmers whether to grow non-rice crops or continue with rice.
Source: VietLayers editorial exampleMảnh ruộng này thiếu nước mùa khô nên hợp tác xã thử làm màu một vụ thay vì gieo lúa tiếp.
Because this field lacks water in the dry season, the cooperative trials one non-rice crop instead of planting rice again.
Source: VietLayers editorial exampleTrong sổ canh tác, làm màu là hoạt động trồng cây khác lúa, hoàn toàn không liên quan tới việc pha hay tô màu.
In the farm log, làm màu means growing non-rice crops and has nothing to do with mixing or applying colour.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tiếng lóng chê hành động bị cho là kiểu cách, làm quá, tạo hình ảnh hoặc không tương xứng với phần thực chất. Mức chê và căn cứ phải theo cảnh.
🇬🇧 Slang criticizing conduct perceived as showy, overperformed, image-driven, or lacking substance. The strength and justification of the criticism depend on context.
Ví dụ dùng từ:
Anh bị chê làm màu vì quay cảnh tặng quà, nên công khai cả hóa đơn và cách tổ chức hỗ trợ lâu dài.
He is accused of doing charity for show because he films the gift, so he also discloses receipts and the long-term support plan.
Source: VietLayers editorial example“Chụp tấm hình kỷ niệm thôi, đừng bắt tụi nhỏ đứng nắng để làm màu nghen,” cô giáo nói.
“Take one commemorative photo, but do not keep the children in the sun just for appearances,” the teacher says.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc bảng hiệu cầu kỳ không phải chỉ để làm màu; nó còn che nắng và chỉ rõ lối vào.
The elaborate sign is not merely for show; it also provides shade and marks the entrance.
Source: VietLayers editorial exampleCô tự nhận mình làm màu cho vui khi mang đôi giày lấp lánh tới tiệc, không hề chê người khác ăn mặc giản dị.
She jokingly says she is showing off by wearing glittering shoes to the party, without criticizing anyone dressed simply.
Source: VietLayers editorial exampleBài phát biểu sẽ thành làm màu nếu hứa minh bạch mà sau đó không công bố dữ liệu như đã cam kết.
The speech would be mere posturing if it promises transparency and then fails to release the pledged data.
Source: VietLayers editorial exampleGọi một nghi lễ là làm màu chỉ vì mình không quen với nó có thể là phán xét văn hóa thiếu căn cứ.
Calling a ceremony mere show because one is unfamiliar with it can be an unsupported cultural judgment.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Các tay săn không mát tay, còn có thể dọc đường mua một con thỏ đánh bẫy, bắn vào đầu nó một phát đạn để về chợ làm màu với làng nước.”
“Sở dĩ Lạc Lạc Sơn cứ mượn rượu làm màu, là vì lão có ý đánh lạc hướng sự nhận xét của người đời.”
“Gió bấc khô lạnh giần giật thổi ngang qua cánh đồng sau vụ gặt chưa làm màu.”
“Thật thế, có những lúc (mặc dù rất hiếm hoi) ông dửng dưng với thế sự đến độ không thấy gì là nhục nhã, xấu hổ khi không có xe riêng, ông phải lết bộ từ cơ quan này đến cơ sở nọ; đến độ mặc cho quần áo xốc xếch ; và nếu có người quen biết cũ nào khinh khỉnh nhìn ông hay giả vờ như không biết ông khi gặp nhau ngoài đường, ông cũng đủ kiêu hãnh để mà không hờn giận, không phải chỉ với bộ mặt làm màu, nhưng chính trong thâm tâm ông như thế.”