Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “làm màu” là gì?

Làm ra vẻ bề ngoài, giả bộ hay phô trương cho người ta thấy, như làm màu tươi cười, làm màu cung kính.

Tiếng Anh: To put on an appearance, feign or make a show for others to see, as in putting on a smile or a show of respect.

Cách đọc
làm màu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm màu”:

1 nét nghĩa
1làm ra vẻ, giả bộ cho người ta thấythái độ[thân mật]
B2

🇻🇳 Làm ra vẻ bề ngoài, giả bộ hay phô trương cho người ta thấy, không đúng với bụng thiệt. Văn Nam Bộ cũ nói làm màu tươi cười, làm màu cung kính.

🇬🇧 To put on an outward show, feign or display something for others to see that does not match one's real feelings. Old Southern writing says lam mau tuoi cuoi (put on a smile), lam mau cung kinh (put on a show of respect).

Cụm thường gặp:
làm màu tươi cườilàm màu cung kính
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm màu + tân ngữlàm màu + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + làm màu

Thí dụ:

Chàng từ giã cha mẹ vợ rồi ra lộ đón xe hơi đò mà về, thấy mấy người quen lối xóm không dám ngó, trong trí tán loạn, mà ngoài mặt phải làm màu tươi cười.

He took leave of his parents-in-law and went out to the road to catch the bus home; seeing acquaintances from the neighbourhood he dared not look at them, his mind in turmoil, yet outwardly he had to put on a smile.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Ông Trương Hà làm màu đặng mình hầu ổng chơi, chớ tôi biết bề nào ổng cũng chịu.

Mr Truong Ha is just putting on airs so that we will court him, but I know he will agree in any case.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Con thương cha, ấy là sợ thất hiếu thiên hạ khinh nên cực chẳng đã phải làm màu cung kính.

If the son shows love for his father, it is only for fear that people will scorn him as unfilial, so he has no choice but to put on a show of respect.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Các tay săn không mát tay, còn có thể dọc đường mua một con thỏ đánh bẫy, bắn vào đầu nó một phát đạn để về chợ làm màu với làng nước.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 4
“Sở dĩ Lạc Lạc Sơn cứ mượn rượu làm màu, là vì lão có ý đánh lạc hướng sự nhận xét của người đời.”
Cổ Long, Biên Thành Lãng Tử (Phong Vân Đệ Nhất Đao), 13. Nợ Mười Năm Trước
“Gió bấc khô lạnh giần giật thổi ngang qua cánh đồng sau vụ gặt chưa làm màu.”
Đỗ Thúc Vịnh, Dì Mơ, Chương 10
“Thật thế, có những lúc (mặc dù rất hiếm hoi) ông dửng dưng với thế sự đến độ không thấy gì là nhục nhã, xấu hổ khi không có xe riêng, ông phải lết bộ từ cơ quan này đến cơ sở nọ; đến độ mặc cho quần áo xốc xếch ; và nếu có người quen biết cũ nào khinh khỉnh nhìn ông hay giả vờ như không biết ông khi gặp nhau ngoài đường, ông cũng đủ kiêu hãnh để mà không hờn giận, không phải chỉ với bộ mặt làm màu, nhưng chính trong thâm tâm ông như thế.”
Fyodor Dostoevsky, Người Chồng Muôn Thuở, I. Veltchaninov
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “làm màu”

“làm màu” nghĩa là gì?

Làm ra vẻ bề ngoài, giả bộ hay phô trương cho người ta thấy, như làm màu tươi cười, làm màu cung kính.

“làm màu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “Các tay săn không mát tay, còn có thể dọc đường mua một con thỏ đánh bẫy, bắn vào đầu nó một phát đạn để về chợ làm màu với làng nước.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.