Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Làm nhiều việc cùng một lúc, đi tới đi lui, tay chân không ngơi, coi bộ bận rộn và có khi rối rít.

Tiếng Anh: To bustle about doing several things at once, moving back and forth without a pause, looking busy and sometimes flustered.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
làm lăng xăng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Làm nhiều việc cùng một lúc, đi tới đi lui, tay chân không ngơi, coi bộ bận rộn và có khi rối rít.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1làm rối rít nhiều việcđời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Lăng xăng tả cái dáng đi tới đi lui, lo chuyện nầy chuyện kia không yên một chỗ. Làm lăng xăng là đem cái dáng đó vô việc làm: người ta bận tay cùng lúc nhiều việc nhỏ. Hồ Biểu Chánh dùng cụm nầy rất nhiều. Có khi nó tả một đám người làm việc, rồi kể ra người thì làm cái nầy, kẻ thì làm cái kia, như nông phu ngoài đồng hay thợ hồ, thợ mộc sửa nhà. Có khi nó tả một người lo dọn dẹp trong lúc chờ nước sôi, hay một người đang bối rối, quýnh quíu.

🇬🇧 Lang xang pictures someone moving back and forth, seeing to this and that, never settled in one spot. Lam lang xang carries that picture into work: a person busy with several small tasks at once. Ho Bieu Chanh uses the phrase a great deal. Sometimes it describes a crowd at work and then lists who does what, farmers in the fields or masons and carpenters repairing a house. Sometimes it shows one person tidying up while waiting for water to boil, or someone flustered and in a flap.

Thí dụ:

Ngoài đồng nông phu làm lăng xăng, người thì lo phát cỏ, kẻ thì lo trục đất.

Out in the fields the farmers bustled about, some clearing grass, others rolling the soil flat.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Cô ra ngoài lấy cái khăn bàn mà lau ly; cô làm lăng xăng, chờ nước sôi đặng chế cà phê.

She went out, took the tablecloth and wiped the glasses; she busied herself about while waiting for the water to boil to make coffee.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Bà làm lăng xăng, đợi nước gần sôi rồi mới bưng bình đi xuống bếp.

She bustled around, waited until the water was nearly boiling, and only then carried the kettle down to the kitchen.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Thím giáo bối rối, chạy về hối thằng Hòa đi kêu xe kéo, biểu cô Hảo sửa soạn đi cho mau, thím làm lăng xăng, bộ thím quýnh-quíu.

Aunt Giao, flustered, ran home, hurried the boy Hoa off to call a rickshaw and told Miss Hao to get ready quickly; she bustled about, plainly in a flap.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Chủ phố về một lát thì có thợ hồ, thợ mộc ra làm lăng xăng, người thay gạch bể, trám mấy lỗ đóng đinh, kẻ thì sửa khóa cửa, làm thông hồng đặng đóng cửa cho chắc.

Shortly after the landlord went back, masons and carpenters came and set to work bustling about, some replacing broken tiles and filling nail holes, others fixing the door locks and fitting bars so the doors would shut firmly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ngoài đồng nông phu làm lăng xăng, người thì lo phát cỏ, kẻ thì lo trục đất.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 7
“Cô ra ngoài lấy cái khăn bàn mà lau ly; cô làm lăng xăng, chờ nước sôi đặng chế cà phê.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 10
“Bà làm lăng xăng, đợi nước gần sôi rồi mới bưng bình đi xuống bếp.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương
“Thím giáo bối rối, chạy về hối thằng Hòa đi kêu xe kéo, biểu cô Hảo sửa soạn đi cho mau, thím làm lăng xăng, bộ thím quýnh-quíu.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 4
“Chủ phố về một lát thì có thợ hồ, thợ mộc ra làm lăng xăng, người thay gạch bể, trám mấy lỗ đóng đinh, kẻ thì sửa khóa cửa, làm thông hồng đặng đóng cửa cho chắc.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 12