Lẫm (廩) is an old word for a granary or storehouse for paddy and grain, especially visible in historical rural and landed-estate contexts.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Lẫm là từ Hán–Việt 廩, chỉ kho hoặc vựa dùng chứa lúa thóc và lương thực. Trong văn Nam Bộ cũ, cụm lẫm lúa thường gọi một công trình riêng trong khu nhà điền chủ hay cơ sở sản xuất, nơi lúa ruộng được gom về cất giữ; nhưng nghĩa từ không bắt buộc lẫm phải thuộc nhà giàu, có kích thước lớn hay chứa một số giạ cố định. Tùy câu, lẫm có thể được phân biệt với kho tiền, nhà ở, nhà máy xay hoặc một dụng cụ chứa nhỏ. Đây là danh từ; không nhập nó với thành tố lẫm trong lẫm liệt và không lấy những lần máy nhận lẫm trong lẫm đẫm làm chứng liệu kho lúa.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Công trình hoặc kho dùng gom và cất lúa thóc, lương thực; trong văn Nam Bộ cũ thường gặp dưới dạng lẫm lúa ở nhà điền chủ hay nơi quản lý ruộng.
🇬🇧 A granary or storehouse for paddy and grain, often called lẫm lúa in older Southern writing about farms and landed estates.
Ví dụ dùng từ:
Lúa gặt xong được chở về lẫm rồi mới tính phần bán và phần để giống.
After harvest, the paddy is taken to the lẫm before the shares for sale and seed are calculated.
Source: VietLayers editorial exampleCái lẫm lúa đứng phía sau nhà lớn, tách khỏi nơi ở của gia đình.
The paddy granary stands behind the main house, separate from the family's living quarters.
Source: VietLayers editorial exampleNgười coi ruộng ghi từng chuyến lúa đem về lẫm để khỏi lẫn sổ.
The farm overseer records every load of paddy brought to the lẫm to keep the accounts straight.
Source: VietLayers editorial exampleLẫm trong đoạn này là kho chứa lúa, không phải cái bồ nhỏ đặt trong bếp.
Here, lẫm means a paddy storehouse, not a small bin kept in the kitchen.
Source: VietLayers editorial exampleBản vẽ đánh dấu nhà ở, chuồng trâu và lẫm thành ba công trình riêng.
The plan marks the house, buffalo shed, and lẫm as three separate structures.
Source: VietLayers editorial exampleLúa trong lẫm còn nhiều hay ít phải xem sổ và văn cảnh, không thể đoán từ riêng chữ lẫm.
Whether the lẫm holds much or little paddy must be determined from the records and context, not from the word alone.
Source: VietLayers editorial exampleÔng cho sửa mái lẫm trước mùa mưa để bảo vệ số lúa đang cất.
He has the lẫm roof repaired before the rainy season to protect the stored paddy.
Source: VietLayers editorial exampleKhi mất mùa, làng bàn chuyện mở lẫm phát lúa cứu những nhà thiếu ăn.
During the crop failure, the village discusses opening the lẫm to distribute grain to households short of food.
Source: VietLayers editorial exampleTừ lẫm xuất hiện trong văn cũ, còn lời hiện nay thường nói kho lúa hoặc vựa lúa.
Lẫm appears in older writing, while modern speech more often says kho lúa or vựa lúa.
Source: VietLayers editorial exampleMáy tìm kiếm phải loại lẫm liệt và lẫm đẫm khi thu chứng liệu cho nghĩa kho lúa của lẫm.
A search system must exclude lẫm liệt and lẫm đẫm when collecting evidence for lẫm in the sense of granary.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nhà của bà Chủ Phận ở Bình Thủy cũng còn y như xưa, duy cái nhà lớn bây giờ đã cũ, còn phía sau thì cái lẫm lúa hồi trước đã phá bỏ và đã cất lại hai cái lẫm khác dài hơn, mỗi cái dễ đựng tới ba bốn ngàn giạ.”
“Ông mướn người đào kinh, xẻ ngang thửa ruộng, giúp tá điền chở lúa dễ dàng từ đồng rượng đến lẫm lúa: đó là"kinh Thầy Cai Hanh" .”