Nghĩa của “lẫm” là gì?
Chữ Hán 廩: kho lớn chứa lúa, trong văn Nam Bộ cũ thường gọi lẫm lúa, cất trong khu nhà điền chủ; còn gặp trong oai phong lẫm liệt là dáng oai nghiêm hùng dũng, và trong đi lẫm đẫm là bước chập chững của đứa nhỏ mới biết đi.
Tiếng Anh: A granary for storing paddy, common in older Southern writing as lam lua; also found in oai phong lam liet, majestic and imposing, and in di lam dam, the unsteady toddling of a small child.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lẫm”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán 廩, nghĩa là kho lúa: nhà kho lớn để chứa lúa ruộng thâu về, thường gọi lẫm lúa; nhà điền chủ Nam Bộ xưa hay cất lẫm hai bên nhà lớn.
🇬🇧 From the Chinese character for granary: a large storehouse for the paddy brought in from the fields, usually called lam lua; Southern landowners often built granaries beside the main house.
Thí dụ:
Hồi nào tới bây giờ, ba em đi Na Rộn coi lẫm lúa rồi về nhà nội trong đêm đó.
All along, my father would go to Na Ron to see to the granary and come back to my grandparents' house the same night.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamHai bên chái ông kềm hai lẫm lúa rộng lớn đủ chứa đến lúa muôn.
On the two side wings he added two large granaries big enough to hold ten thousand measures of paddy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợLúc ấy ông Huyện đã thâu góp lúa ruộng đem về lẫm xong rồi hết, nên ông thong thả không bận việc gì.
By then the district chief had collected all the paddy from his fields and stored it in the granary, so he was at leisure with nothing to keep him busy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhThắm đi thẳng lại phía đám xoài tượng, cạnh lẫm lúa và mất hút.
Tham walked straight toward the clump of mango trees beside the granary and vanished.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHai ông đi theo người ấy, đi dọc theo lẫm lúa mà vô cửa sau.
The two men followed him along the side of the granary and went in by the back door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcQuyên lấy làm đắc ý, biểu Xuân chụp cái nhà lớn, chụp hai lẫm lúa, chụp cái xe hơi có cô đứng một bên.
Pleased with herself, Quyen told Xuan to photograph the main house, the two granaries, and the car with her standing beside it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình🇻🇳 Trong lẫm liệt, oai phong lẫm liệt: dáng vẻ oai nghiêm, hùng dũng, làm người ta nể phục; chữ Hán 凜 nghĩa gốc là lạnh buốt, nghiêm nghị.
🇬🇧 In lam liet and oai phong lam liet: majestic and imposing, commanding respect; the Chinese character behind it first meant piercing cold, hence stern.
Thí dụ:
Đi hậu tập là một lão tướng trống già oai phong lẫm liệt, dũng khí đằng đằng, đuôi dài chấm đất, mồng đỏ như hoa bản hạ.
Bringing up the rear was an old rooster general, grand and imposing, bristling with fighting spirit, his long tail sweeping the ground and his comb red as a flower.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThuyên cầm ná thun nhảy đứng trên ngôi mả đá oai phong lẫm liệt.
Slingshot in hand, Thuyen leapt up and stood on the stone tomb, looking grand and imposing.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc🇻🇳 Trong lẫm đẫm: bước đi chưa vững, chập chững từng bước, như đứa nhỏ mới biết đi.
🇬🇧 In lam dam: to walk unsteadily, one tottering step at a time, like a child who has just learned to walk.
Thí dụ:
Thằng Khoa là con trai của cô, đã được ba tuổi rồi, nó đi lẫm đẫm trước mặt cô mà chơi.
Khoa, her son, was already three, and he toddled about in front of her, playing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTrong nhà chỉ có vợ thầy với hai đứa con, một đứa bảy tuổi, năm nay mới vô học lớp chót, và một đứa mới dứt sữa, vừa biết đi lẫm đẫm.
At home there were only his wife and two children, one seven years old who had just started the lowest class this year, and one just weaned who had only begun to toddle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhà của bà Chủ Phận ở Bình Thủy cũng còn y như xưa, duy cái nhà lớn bây giờ đã cũ, còn phía sau thì cái lẫm lúa hồi trước đã phá bỏ và đã cất lại hai cái lẫm khác dài hơn, mỗi cái dễ đựng tới ba bốn ngàn giạ.”“Ông mướn người đào kinh, xẻ ngang thửa ruộng, giúp tá điền chở lúa dễ dàng từ đồng rượng đến lẫm lúa: đó là"kinh Thầy Cai Hanh" .”Câu hỏi thường gặp về “lẫm”
“lẫm” nghĩa là gì?
Chữ Hán 廩: kho lớn chứa lúa, trong văn Nam Bộ cũ thường gọi lẫm lúa, cất trong khu nhà điền chủ; còn gặp trong oai phong lẫm liệt là dáng oai nghiêm hùng dũng, và trong đi lẫm đẫm là bước chập chững của đứa nhỏ mới biết đi.
“lẫm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ vợ của Hồ Biểu Chánh: “Nhà của bà Chủ Phận ở Bình Thủy cũng còn y như xưa, duy cái nhà lớn bây giờ đã cũ, còn phía sau thì cái lẫm lúa hồi trước đã phá bỏ và đã cất lại hai cái lẫm khác dài hơn, mỗi cái dễ đựng tới ba bốn ngàn giạ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.