Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “làm áp phe” là gì?

Lối nói cũ, mượn tiếng Pháp affaire, nghĩa là chạy mối, thu xếp những vụ làm ăn, mua bán để kiếm lời.

Tiếng Anh: An old expression, from French affaire, meaning to broker or arrange business deals for profit.

Cách đọc
làm áp phe(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “làm áp phe”:

1 nét nghĩa
1chạy mối, thu xếp vụ làm ăn kiếm lờilàm ăn[thân mật]
B2

🇻🇳 Chạy mối, thu xếp hay đứng giữa những vụ mua bán, làm ăn để kiếm lời. Áp phe mượn tiếng Pháp affaire; tùy câu mà giọng trung tính hay có ý chê là làm ăn không đàng hoàng.

🇬🇧 To broker or arrange deals and trade for profit. Ap phe is borrowed from French affaire; depending on the sentence the tone is neutral or hints at shady dealing.

Cụm thường gặp:
làm áp phe thêmlàm áp phe cho oaiđi làm áp phe
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + làm áp phe + tân ngữlàm áp phe + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + làm áp phe

Thí dụ:

Bà vợ có ông chồng xuất nhập cảng, vẫn bỏ nhà đi cả ngày đêm để làm áp phe thêm.

A wife whose husband is in import and export still leaves home day and night to do deals on the side.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Hắn chuyên lường gạt thiên hạ mà hắn gọi là làm áp phe cho oai và sang trọng.

He made a living cheating people, which he called doing business to make it sound grand and respectable.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Ông Gô làm áp phe, người ta bảo thế.

Mr Go was a businessman, or so people said.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bà vợ có ông chồng xuất nhập cảng, vẫn bỏ nhà đi cả ngày đêm để làm áp phe thêm.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “làm áp phe”

“làm áp phe” nghĩa là gì?

Lối nói cũ, mượn tiếng Pháp affaire, nghĩa là chạy mối, thu xếp những vụ làm ăn, mua bán để kiếm lời.

“làm áp phe” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lữ Đoàn Mông Đen của Bình Nguyên Lộc: “Bà vợ có ông chồng xuất nhập cảng, vẫn bỏ nhà đi cả ngày đêm để làm áp phe thêm.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.