An older colloquial expression meaning to arrange, negotiate, or carry out a business deal or money-making transaction. Áp phe comes from French affaire, but it should usually be translated as deal, transaction, or business—not romantic affair—and it does not by itself imply fraud or illegality.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cụm động từ cũ/khẩu ngữ chỉ việc thu xếp, thương lượng hoặc thực hiện một vụ làm ăn, giao dịch kiếm lợi: arrange or do a deal, conduct a business transaction. `Áp phe`, còn viết `áp-phe`, là khoản vay đã Việt hóa từ tiếng Pháp *affaire*; trong cụm này không dịch máy móc thành `affair` theo nghĩa chuyện tình hay vụ bê bối. Giọng câu có thể trung tính, nể tài xoay xở hoặc dè chừng kiểu làm ăn chụp thời cơ, nhưng bản thân từ không chứng minh giao dịch mờ ám, phi pháp, lừa đảo hay thành công. Muốn dịch chính xác phải biết ai giao dịch gì, với ai, theo điều kiện nào; các vấn đề hợp đồng, thuế, giấy phép và quyền lợi phải dựa vào dữ kiện riêng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cách nói cũ cho hành động tìm mối, thương lượng và tiến hành một vụ mua bán hay hợp tác có mục đích kinh doanh. Sắc thái từ trung tính tới dè chừng tùy người nói.
🇬🇧 An older expression for finding an opportunity, negotiating terms, or carrying out a commercial deal. Its tone ranges from neutral to wary depending on context.
Ví dụ dùng từ:
Hồi trước, chú Ba đi làm áp phe hàng nông sản, tìm người mua rồi đứng ra thu xếp từng chuyến giao.
Years ago, Uncle Ba arranged agricultural-produce deals, finding buyers and coordinating each shipment.
Source: VietLayers editorial exampleHai người hùn vốn làm áp phe một lô máy cũ, nhưng kiểm tra giấy tờ và tình trạng hàng trước khi ký.
The two pool capital for a deal involving used machinery, but inspect the documents and equipment before signing.
Source: VietLayers editorial example“Làm áp phe thì điều khoản nào cũng ghi ra giấy nghen, quen biết mấy cũng đừng nói miệng không,” ông dặn.
“When doing a deal, put every term in writing, no matter how well you know the other party,” he advises.
Source: VietLayers editorial exampleBài báo cũ gọi việc môi giới mua bán ấy là làm áp phe; bản dịch hiện đại dùng arrange business deals cho dễ hiểu.
The old article calls the brokerage work làm áp phe; a modern translation uses ‘arrange business deals’ for clarity.
Source: VietLayers editorial exampleBà chỉ giới thiệu hai đầu mối chớ không trực tiếp làm áp phe hay nhận phần trăm giao dịch.
She merely introduces the two contacts; she neither conducts the deal nor takes a commission.
Source: VietLayers editorial exampleAnh từ chối làm áp phe nhà đất khi chưa xác minh quyền sở hữu và điều kiện chuyển nhượng.
He declines to take part in the property deal until ownership and transfer conditions are verified.
Source: VietLayers editorial exampleCâu họ làm áp phe với nhau cho biết có vụ làm ăn, chưa cho biết vụ đó lời, lỗ hay phạm luật.
‘They do a deal together’ indicates a business transaction, not whether it profits, loses money, or breaks the law.
Source: VietLayers editorial exampleNhóm nghiên cứu giữ dạng áp-phe trong lời nhân vật xưa nhưng chú thích làm áp phe là tiến hành một vụ giao dịch.
The researchers retain áp-phe in the historical character's speech but gloss làm áp phe as carrying out a commercial transaction.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên dịch làm áp phe thành have an affair, vì câu đang nói chuyện mua bán chớ không nói quan hệ tình cảm.
Làm áp phe should not be translated as ‘have an affair,’ because the sentence concerns trade, not a romantic relationship.
Source: VietLayers editorial exampleTiếng làm áp phe có thể nghe dè chừng trong một số câu, nhưng muốn kết luận lừa đảo phải có chứng cứ về hành vi cụ thể.
Làm áp phe can sound wary in some contexts, but calling the conduct fraudulent requires specific evidence.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bà vợ có ông chồng xuất nhập cảng, vẫn bỏ nhà đi cả ngày đêm để làm áp phe thêm.”