Lá chằm đốp is a Southern roofing panel made by folding selected nipa-palm leaflets over a slender rib and stitching or tying them in place, then laying the panels in overlapping courses on a roof.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Lá chằm đốp là tấm lá lợp nhà của Nam Bộ, thường làm từ lá dừa nước: người thợ lựa và xếp các lá chét, bẻ hoặc ôm chúng qua một thanh hom rồi chằm bằng lạt thành từng tấm để lợp chồng lên mái. Tài liệu ghi nhiều dạng `lá chằm đóp`, `lá chầm đốp`, `lá chầm đóp` và liên hệ với tiếng Khmer `slâk kân đốp`; vì cách phiên âm và kỹ thuật địa phương còn biến đổi, hồ sơ giữ nguồn vay ở mức có khả năng. Đây là tên vật liệu đã gia công, không phải mọi tàu lá dừa nước. Cũng không đồng nhất với `lá xé`, và tên gọi không tự bảo đảm độ bền, chống dột, chống cháy hay quy cách xây dựng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một đơn vị vật liệu lợp mái được làm bằng cách xếp và gập lá chét dừa nước quanh thanh hom, rồi dùng lạt chằm hoặc buộc cố định thành tấm.
🇬🇧 A roofing unit made by arranging and folding nipa-palm leaflets around a slender rib, then stitching or tying them in place as a panel.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại lựa lá dừa nước vừa tuổi rồi chằm thành từng tấm lá chằm đốp.
Grandmother selects mature nipa leaves and stitches them into roofing panels.
Source: VietLayers editorial exampleNgười thợ gập lá qua thanh hom, lấy lạt chằm chắc để tấm lá chằm đốp khỏi xổ.
The craftsperson folds the leaves over a rib and stitches them firmly so the panel does not come apart.
Source: VietLayers editorial exampleMấy bó lá chằm đốp được dựng dưới mái hiên chờ ráo mới đem lợp.
Bundles of nipa roofing panels stand under the veranda to dry before being laid.
Source: VietLayers editorial exampleCăn nhà cũ lợp lá chằm đốp thành nhiều hàng chồng mí từ dưới lên.
The old house is roofed with overlapping courses of nipa panels laid from the eaves upward.
Source: VietLayers editorial exampleBa thay riêng mấy tấm lá chằm đốp mục ở phía mái hứng mưa.
Father replaces only the decayed nipa panels on the rain-facing side of the roof.
Source: VietLayers editorial exampleLá chằm đốp là tấm đã kết quanh hom, chớ không phải bất cứ tàu lá dừa nước nào mới chặt.
Lá chằm đốp is a panel assembled around a rib, not just any freshly cut nipa frond.
Source: VietLayers editorial exampleTài liệu cũ viết lá chầm đóp; biên tập viên giữ nguyên câu trích rồi nối dạng ấy về lá chằm đốp.
An older source writes lá chầm đóp; the editor preserves the quotation and links that spelling to lá chằm đốp.
Source: VietLayers editorial exampleLá xé và lá chằm đốp là hai cách chuẩn bị lá lợp khác nhau, không nên nhập làm một đầu mục.
Lá xé and lá chằm đốp are different ways of preparing roofing leaves and should not be merged into one entry.
Source: VietLayers editorial exampleBiết mái lợp lá chằm đốp chưa đủ kết luận nhà không dột; còn phải coi tuổi lá, đường chằm và cách lợp.
Knowing the roof uses nipa panels does not prove it is watertight; leaf age, stitching, and installation still matter.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch có thể dùng stitched nipa-palm roofing panel và giữ lá chằm đốp trong ngoặc ở lần xuất hiện đầu.
A translation may use 'stitched nipa-palm roofing panel' and retain lá chằm đốp in parentheses at first mention.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thu Vân đứng dậy ngó mấy cái chòi, thấy cái nào cũng cất vuông vức mỗi bề chừng 3 thước tây, trên lợp lá chầm đóp, ba phía thì dừng lá sơ sài, còn một phía thì chừa trống để làm cửa ra vô.”