Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “kinh xáng” là gì?

Con kinh do máy xáng đào hay vét, như các kinh người Pháp cho đào ở miền Tây đầu thế kỷ 20; cũng nằm trong tên riêng như kinh Xáng Xà No.

Tiếng Anh: A canal dug or dredged by a dredger, like those cut across the Mekong Delta in the early twentieth century; also part of place names such as the Xa No canal.

Cách đọc
kinh xáng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kinh xáng”:

1 nét nghĩa
1con kinh do máy xáng đàosông nước[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Con kinh do máy xáng đào hay vét, khác với kinh đào tay. Kinh là cách nói Nam Bộ của kênh. Viết hoa khi thành tên riêng: kinh Xáng Xà No, kinh Xáng Ngã Năm.

🇬🇧 A canal dug or dredged by a dredging machine, as opposed to one dug by hand. Kinh is the Southern form of kenh (canal). Capitalised as part of a place name: kinh Xang Xa No, kinh Xang Nga Nam.

Cụm thường gặp:
bờ kinh xángđào kinh xángkinh Xáng Xà No
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + kinh xángcó / dùng / giữ + kinh xángkinh xáng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chiếc xuồng độc mộc rời khỏi bờ kinh xáng, tiến sâu vào đồng cỏ âm u.

The dugout canoe left the bank of the dredged canal and pushed deep into the gloomy grassland.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Cái kinh xáng của Tây hồi xưa, dùng xáng múc.

The canal the French cut long ago, dug out with a dredger.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Kìa kinh Xáng Lái Hiếu vừa múc xong!

Look, the Lai Hieu canal has just been dredged!

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Việc đào kinh xáng giúp các vùng Bạc Liêu và Rạch Giá bán lúa nhanh và có giá hơn trước, đồng thời đất ráo phèn, nước bớt sâu dễ cày cấy hơn.

Digging the dredged canals helped Bac Lieu and Rach Gia sell their rice faster and at better prices than before, while the land drained of alum and the water grew shallower, making it easier to farm.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Trên sông rạch, kinh xáng và biển khơi, người Việt miền Nam đã dùng nhiều kiểu ghe xuồng khá độc đáo, mô phỏng hoặc sáng tạo theo kiểu Xiêm, Miên, Lào, Trung Hoa.

On rivers and creeks, dredged canals and the open sea, the Vietnamese of the South used many quite original kinds of boats, copied from or inspired by Siamese, Khmer, Lao and Chinese designs.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Năm 1938, 1940, nếu được dịp dự một buổi lễ thành hôn ở vùng kinh Xáng Ngã Năm, Ngã Bảy ta càng ngạc nhiên hơn.

In 1938 or 1940, anyone who had the chance to attend a wedding in the Nga Nam and Nga Bay canal country would have been even more surprised.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Kìa kinh Xáng Lái Hiếu vừa múc xong!”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Con Bảy đưa đò
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “kinh xáng”

“kinh xáng” nghĩa là gì?

Con kinh do máy xáng đào hay vét, như các kinh người Pháp cho đào ở miền Tây đầu thế kỷ 20; cũng nằm trong tên riêng như kinh Xáng Xà No.

“kinh xáng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Kìa kinh Xáng Lái Hiếu vừa múc xong!”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.