A Southern Vietnamese form of kênh xáng: a canal excavated or enlarged by a dredging machine. Kinh means ‘canal’ in regional usage and xáng identifies the dredger-based method; the phrase does not mean the machine itself, and Kinh Xáng is capitalized only as part of a proper place name.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Danh từ Nam Bộ tương ứng kênh xáng, chỉ con kênh được đào hoặc mở rộng bằng máy xáng: a canal dug or dredged by a dredger. Kinh là dạng vùng của kênh; xáng trong tổ hợp gợi phương tiện đào vét, chứ kinh xáng không phải tên cái máy. Không gọi mọi con kinh là kinh xáng: muốn dùng chính xác phải có thông tin về cách hình thành hoặc tên địa phương đã ổn định. Viết thường kinh xáng khi nói loại kênh; viết hoa Kinh Xáng khi thành tố này thuộc địa danh cụ thể và giữ thêm tên riêng nếu có, như Kinh Xáng Xà No. Từ không tự cho biết chiều dài, độ sâu, thời điểm đào, khả năng lưu thông, chất lượng nước hay ranh giới hành chính hiện nay.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ tuyến kênh nhân tạo gắn với phương thức dùng máy xáng đào/vét. Có thể là danh từ chung hoặc nằm trong tên riêng của một tuyến/khu vực.
🇬🇧 An artificial canal associated with excavation or enlargement by a dredger. It may be a common noun or part of an established proper name.
Ví dụ dùng từ:
Nhà dì nằm cặp kinh xáng, cách cây cầu nhỏ chừng hai trăm mét.
Aunt's house stands beside the dredger-cut canal, about two hundred metres from the small bridge.
Source: VietLayers editorial example“Con chạy dọc bờ kinh xáng tới ngã ba rồi quẹo phải, đừng xuống mé nước,” chú chỉ đường.
“Follow the bank of the dredger-cut canal to the junction and turn right; stay away from the water's edge,” Uncle says.
Source: VietLayers editorial exampleBản đồ cũ ghi tuyến kinh xáng nối vùng ruộng với con sông lớn, nhưng nhóm nghiên cứu vẫn đối chiếu thêm hồ sơ địa phương.
An old map marks a dredger-cut canal linking the fields to the main river, but the research team checks local records as well.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc máy xáng đang vét bùn ngoài kia là thiết bị; phần dòng nước đã đào mới được gọi là kinh xáng.
The dredger clearing silt over there is the machine; the excavated waterway is the kinh xáng.
Source: VietLayers editorial exampleKhông phải con kinh nào ở miền Tây cũng là kinh xáng, vì tên này còn nói tới cách đào hoặc tên gọi đã thành lệ.
Not every canal in the Mekong Delta is a kinh xáng, because the term refers to the excavation method or an established local name.
Source: VietLayers editorial example“Bờ kinh xáng đoạn này mới sạt, mình dời chỗ buộc ghe qua cọc chắc hơn nghen,” anh nhắc.
“This stretch of the dredger-cut canal bank has just eroded; let us move the boat to a firmer mooring post,” he says.
Source: VietLayers editorial exampleNgười viết dùng chữ thường trong một con kinh xáng, nhưng giữ chữ hoa trong địa danh Kinh Xáng Xà No.
The writer uses lower case in ‘a dredger-cut canal’ but capitals in the place name Kinh Xáng Xà No.
Source: VietLayers editorial exampleQuán nhỏ quay mặt ra kinh xáng; buổi chiều chủ quán kéo rèm bớt nắng rồi kê lại mấy chiếc ghế.
The small shop faces the dredger-cut canal; in the afternoon, the owner draws the shade and rearranges the chairs.
Source: VietLayers editorial exampleTên kinh xáng không cho biết nước sâu bao nhiêu, nên người lái ghe vẫn xem biển báo và thông tin luồng hiện hành.
The term kinh xáng does not reveal water depth, so the boat operator still checks current signs and navigation information.
Source: VietLayers editorial exampleKhi dịch địa danh, nhóm giữ nguyên Kinh Xáng trong tên riêng và chú giải một lần rằng đó là kênh đào bằng máy xáng.
When translating the place name, the team retains Kinh Xáng and explains once that it is a canal excavated by a dredger.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Kìa kinh Xáng Lái Hiếu vừa múc xong!”