Sách kinh và sách sử của Nho học ngày xưa, là vốn sách mà người đi học, đi thi phải dùi mài.
Tiếng Anh: The Confucian classics and histories of old, the body of books a scholar had to master for study and the examinations.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sách kinh và sách sử của Nho học ngày xưa, là vốn sách mà người đi học, đi thi phải dùi mài.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kinh là sách kinh điển của thánh hiền, sử là sách chép chuyện đời trước. Ghép lại, kinh sử chỉ cả cái vốn sách vở mà người đi học theo lối xưa phải học cho thuộc. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với học, học tập, ham học, ôn nhuần, dùi mài, và hay đứng gần chuyện thi cử, thi phú, văn chương. Người viết đời sau cũng dùng nó theo lối nói cũ để chỉ việc học hành chữ nghĩa nói chung, như dùi mài kinh sử mà thi vẫn rớt.
🇬🇧 The first element names the canonical books of the sages, the second the books recording past ages. Together they stand for the whole stock of learning a scholar of the old school had to commit to memory. In the Southern corpus the word keeps company with verbs of study, to learn, to love learning, to review, to grind away at, and sits close to talk of examinations, poetry and letters. Later writers also borrow the old phrase for book learning in general, as in poring over the classics and still failing the exam.
Thí dụ:
Có cặm cụi dùi mài kinh sử, năm nay Trà thi cũng trượt vỏ chuối thôi.
Even poring diligently over the classics, Tra would still slip up and fail the exam this year.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiLúc còn nhỏ tại gia đình, bà tỏ ra thông minh, ham học kinh sử.
As a child at home, she showed herself bright and eager to study the classics and histories.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủSống chưa yên cửa, yên nhà, tôi nào có thì giờ học tập Kinh sử.
With no settled home yet, when would I have had time to study the classics and histories?
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiThằng con nít thất học này làm gì mà biết thi phú, kinh sử.
How would this unschooled little boy know anything of poetry or the classics?
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamÔng Tự-Chấn tưởng cháu lo ôn nhuần kinh sử đặng chờ ngày thi, nên ông cũng không nghi ngại chi hết.
Mr. Tu Chan thought his young kinsman was busy reviewing the classics while waiting for the examination day, so he suspected nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaKhi còn bé, tôi đã học tập văn chương kinh sử.
When I was little, I studied letters, the classics and the histories.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có cặm cụi dùi mài kinh sử, năm nay Trà thi cũng trượt vỏ chuối thôi.”“Lúc còn nhỏ tại gia đình, bà tỏ ra thông minh, ham học kinh sử.”“Sống chưa yên cửa, yên nhà, tôi nào có thì giờ học tập Kinh sử.”“Thằng con nít thất học này làm gì mà biết thi phú, kinh sử.”“Ông Tự-Chấn tưởng cháu lo ôn nhuần kinh sử đặng chờ ngày thi, nên ông cũng không nghi ngại chi hết.”“Khi còn bé, tôi đã học tập văn chương kinh sử.”