A literary noun for a whale, written 鯨 in that sense, and an uncommon verb meaning to oppose, contend with, or be pitted against another side. The two uses must be separated: cá kình is a whale in literary language, while kình nhau describes sustained rivalry or opposition and does not by itself mean physical fighting.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Từ có hai nét còn nhận ra trong tiếng Việt: (1) danh từ văn chương chỉ cá voi, gắn với chữ Hán `鯨`: whale; (2) động từ ít dùng chỉ hai bên chống, đối hoặc ganh sức với nhau: contend, rival, be pitted against. Ở nét thứ hai, cấu trúc quen là `hai bên kình nhau` hoặc `kình với nhau`; từ không tự cho biết cuộc đối đầu là thể thao, kinh doanh, tranh luận hay xung đột, cũng không đương nhiên có đánh nhau. Không gắn `鯨` cho nghĩa đối đầu chỉ vì cùng âm. Từ điển cũ còn ghi `kình` là cách nói tắt của `chày kình`; lô này chưa dạy nét ấy vì chưa đủ ngữ cảnh sử dụng hiện đại để viết ví dụ an toàn và tự nhiên.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Danh từ văn chương chỉ cá voi, thường gặp trong hình ảnh biển rộng, cá kình hoặc thành ngữ văn học. Khi nói khoa học và đời thường hiện nay, cá voi là cách gọi rõ hơn.
🇬🇧 A literary noun for a whale, especially in older writing and figurative imagery. In modern scientific or everyday prose, cá voi is normally the clearer term.
Ví dụ dùng từ:
Trong bản chú giải, cá kình được giải là cá voi chớ không phải một loài cá dữ tưởng tượng.
In the notes, cá kình is explained as a whale, not an imaginary predatory fish.
Source: VietLayers editorial exampleNhà nghiên cứu giữ chữ kình trong câu thơ rồi chú thích whale để bảo toàn sắc thái cổ.
The researcher retains kình in the verse and glosses it as ‘whale’ to preserve the archaic tone.
Source: VietLayers editorial exampleBức tranh vẽ bóng một con kình dưới làn nước sâu, còn nhãn khoa học bên cạnh dùng từ cá voi.
The painting shows the shadow of a whale beneath deep water, while the scientific label beside it uses cá voi.
Source: VietLayers editorial exampleNghe ông đọc chuyện biển xưa, đứa nhỏ hỏi cá kình có phải là con cá voi thiệt không.
Listening to Grandpa read an old sea tale, the child asks whether cá kình really means a whale.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Động từ ít dùng, thường có chủ thể số nhiều hoặc bổ ngữ `nhau/với`, chỉ thế đối đầu hay cạnh tranh kéo dài. Mức căng thẳng và phương thức phải lấy từ văn cảnh.
🇬🇧 An uncommon verb meaning to contend, rival, or remain in opposition, usually with a plural subject or nhau/với. Context determines the arena and intensity.
Ví dụ dùng từ:
Hai đội kình nhau suốt hiệp cuối, nhưng vẫn bắt tay sau trận đấu.
The two teams contend fiercely through the final period but still shake hands after the match.
Source: VietLayers editorial exampleHai tiệm lâu năm kình với nhau về chất lượng phục vụ chớ không hạ giá bất chấp.
The two long-established shops compete on service quality rather than cutting prices recklessly.
Source: VietLayers editorial exampleTrong cuộc tranh luận, hai trường phái kình nhau bằng lập luận và dữ liệu, không phải bằng công kích cá nhân.
In the debate, the two schools of thought contend through arguments and evidence, not personal attacks.
Source: VietLayers editorial exampleHai nhánh trong hội đồng cứ kình nhau nên đề án bị kéo dài thêm một tháng.
The two blocs on the council remain at odds, delaying the proposal by another month.
Source: VietLayers editorial exampleCặp kỳ thủ kình nhau từng nước một; lợi thế chỉ hiện rõ ở cuối ván.
The two chess players match each other move for move, and an advantage appears only near the end.
Source: VietLayers editorial exampleChữ kình trong câu hai bên kình nhau nói tới thế đối đầu, không có nghĩa hai người đã đánh nhau.
Kình in ‘the two sides contend with each other’ describes opposition; it does not mean they physically fought.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Vào lúc đó, một con cá Kình to lớn từ đáy biển thẳm trồi lên, đỡ sư ông trên lưng rồi bơi ra biển rộng êm như ghe thuyền lướt sóng.”