Kiểu can mean a model, style, type, or manner; in colloquial speech kiểu như loosely introduces a comparison or example; in older Southern names of household ware, kiểu can also identify porcelain, as in chén kiểu or chậu kiểng kiểu.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Kiểu` có ba lớp dùng cần tách bằng văn cảnh. Thông dụng nhất, từ chỉ hình mẫu, dáng, loại hoặc cách làm mà một vật, việc hay cách biểu hiện được xếp theo. Trong khẩu ngữ `kiểu như` hoặc `kiểu...`, từ mở một cách nói gần đúng, ví dụ minh họa hay lối biểu hiện chứ không xác lập đồng nhất tuyệt đối. Trong tên đồ dùng cũ, nhất là văn Nam Bộ, `kiểu` còn làm yếu tố sau để chỉ đồ sứ: Hồ Biểu Chánh chú thẳng `đồ làm bằng sứ gọi là kiểu`, nên `chậu kiểng kiểu` ở cảnh ấy là chậu sứ trồng kiểng. Nhưng chính chuỗi này trong câu Sơn Nam `chậu kiểng kiểu mẫu tử, xuy phong` lại nói kiểu/thế cây; phần theo sau mới khóa nghĩa. `Đồ kiểu` là tên rộng trong lịch sử Đàng Trong, còn `đồ ký kiểu` là phạm vi hẹp hơn, làm theo mẫu hoặc yêu cầu đặt trước; không được lấy chữ `kiểu` một mình để kết luận món đồ là đồ cung đình, hàng đặt Trung Hoa, cổ vật, chính phẩm hay có giá trị cao. Chưa có đủ chứng cứ để gán một chữ Hán–Nôm hoặc đường vay mượn chung cho toàn bộ ba lớp nghĩa.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Hình mẫu, dáng, loại hoặc cách biểu hiện mà một vật hay việc được làm theo hoặc được xếp vào.
🇬🇧 A model, design, style, type, or manner by which something is made, presented, or classified.
Ví dụ dùng từ:
Căn nhà giữ kiểu ba gian nhưng mở thêm cửa cho thoáng.
The house retains a three-bay design but adds more doors for ventilation.
Source: VietLayers editorial exampleMá chọn kiểu tóc gọn để đội nón khỏi vướng.
Mother chooses a neat hairstyle so her hat will fit comfortably.
Source: VietLayers editorial exampleHai cái bàn cùng kiểu mà khác loại gỗ.
The two tables share the same design but are made from different woods.
Source: VietLayers editorial exampleQuán bán nhiều kiểu bánh, mỗi kiểu có nhân và cách gói riêng.
The shop sells several kinds of cakes, each with its own filling and wrapping method.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng trong `kiểu như` hoặc trước một phần giải thích để nêu ví dụ, lối biểu hiện hay sự tương tự theo cách nói ước chừng.
🇬🇧 A colloquial marker introducing a rough comparison, example, or manner of expression, often like or kind of.
Ví dụ dùng từ:
Nó nói kiểu như còn giận, nhưng chưa chịu nói rõ chuyện gì.
He speaks as if he is still upset, but he has not said exactly what is wrong.
Source: VietLayers editorial exampleMón này kiểu bánh xèo nhỏ, chớ nguyên liệu và cách đổ không hoàn toàn giống.
This is somewhat like a small bánh xèo, though its ingredients and cooking method are not exactly the same.
Source: VietLayers editorial exampleAnh đừng hiểu cái kiểu nói vòng đó là một lời hứa chắc chắn.
Do not treat that roundabout manner of speaking as a firm promise.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Yếu tố đứng sau tên một số đồ dùng trong lời cũ/Nam Bộ để cho biết đó là đồ sứ.
🇬🇧 An attributive element in older, especially Southern, names for porcelain household ware.
Ví dụ dùng từ:
Bà đặt bộ chén kiểu cũ lên bàn thờ rồi mới rót trà.
She places the old porcelain teacup set on the altar before pouring tea.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc dĩa kiểu vẽ rồng chỉ được nhận là đồ sứ, chưa thể định niên đại bằng tên gọi.
The dragon-painted dĩa kiểu can be identified as porcelain, but its name alone cannot date it.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu Hồ Biểu Chánh, chậu kiểng kiểu là chậu sứ trồng cây kiểng.
In Hồ Biểu Chánh's sentence, chậu kiểng kiểu means a porcelain planter for an ornamental plant.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“…trên bàn có bình bông tươi, dựa cửa có chậu kiểng kiểu ,…”
“Trước sân, vài chậu kiểng kiểu mẫu tử, xuy phong.”