Strange, odd, or unusual to the point of seeming difficult to understand, unreasonable, or sometimes ridiculous. The judgment is subjective and context-dependent; unusual appearance, cultural difference, disability, or a new idea is not automatically kì cục.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Tính từ khẩu ngữ nhận xét người, cách nói, hành vi, đồ vật hoặc tình huống khác điều thường thấy đến mức khó hiểu, có vẻ vô lý hoặc lố bịch: strange, odd, bizarre, peculiar, ridiculous tùy mức và đối tượng. Từ mang đánh giá của người nói, có thể chỉ sự bất thường nhẹ trong lạ kì cục hoặc lời chê mạnh trong làm ăn kì cục. Không dùng khác biệt văn hóa, cơ thể, cách giao tiếp, khuyết tật hay ý tưởng mới làm bằng chứng tự động; phải nêu chi tiết nào không hợp lý, trái kỳ vọng hoặc gây hậu quả. Dạng kì cục và kỳ cục cùng hiện diện trong chữ viết; VietLayers dùng kì theo chính tả nhất quán của mục nguồn nhưng ghi kỳ là biến thể phổ biến, không dựng hồ sơ Hán–Nôm cho toàn cụm khi chưa có chứng cứ cấu tạo đáng tin.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nêu phản ứng chủ quan trước điều khác kỳ vọng. Bản dịch chọn odd/strange cho mức nhẹ, bizarre cho rất khác thường và ridiculous khi trọng tâm là vô lý/lố bịch.
🇬🇧 Expresses a subjective reaction to something outside expectations. Use ‘odd’ or ‘strange’ for a mild judgment, ‘bizarre’ for marked strangeness, and ‘ridiculous’ when unreasonableness is central.
Ví dụ dùng từ:
Cách xếp hàng kì cục ở chỗ người tới sau lại được gọi trước mà không có quy tắc ưu tiên nào.
The queueing system is odd because later arrivals are called first without any stated priority rule.
Source: VietLayers editorial example“Cái ghế trông kì cục thiệt, nhưng ngồi thử rồi mới biết phần lưng cong để đỡ cột sống,” chị nói.
“The chair looks strange, but try it before judging; the curved back is designed for support,” she says.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch nghe kì cục vì dùng call cho kêu món, trong khi order tự nhiên hơn ở nhà hàng.
The translation sounds odd because it uses ‘call’ for kêu món, when ‘order’ is more natural in a restaurant.
Source: VietLayers editorial exampleQuy trình kì cục bắt khách nhập lại dữ liệu đã có, nên nhóm thiết kế bỏ bước lặp ấy.
The awkward process makes customers re-enter existing data, so the design team removes the redundant step.
Source: VietLayers editorial exampleMột món ăn lạ với khách không tự nhiên thành kì cục; người viết nên mô tả nguyên liệu và cách dùng trước.
A dish unfamiliar to a visitor is not automatically bizarre; the writer should first describe its ingredients and use.
Source: VietLayers editorial exampleAnh thấy giờ họp kì cục vì rơi đúng lúc cửa hàng đông nhất, rồi đề nghị một khung giờ khác.
He finds the meeting time unreasonable because it falls during the shop's busiest period, and he proposes another slot.
Source: VietLayers editorial exampleCách cô giao tiếp bằng thiết bị hỗ trợ không kì cục; đó là phương tiện giúp cô tham gia cuộc trò chuyện.
Her use of an assistive communication device is not strange; it enables her to take part in the conversation.
Source: VietLayers editorial example“Sao bữa nay ông nói chuyện kì cục vậy?” chị hỏi, rồi nêu rõ ông vừa đổi ba điều kiện mà không báo trước.
“Why are you being so unreasonable today?” she asks, specifying that he changed three conditions without notice.
Source: VietLayers editorial exampleKì cục có thể dịch strange, odd hay ridiculous; mức chê phải theo chi tiết và giọng của câu, không theo một từ cố định.
Kì cục may become ‘strange,’ ‘odd,’ or ‘ridiculous’; the strength must follow the details and tone rather than a fixed equivalent.
Source: VietLayers editorial exampleKì cục là đánh giá, không phải sự thật tự chứng minh; biên tập viên phải cho người đọc biết điều gì trái thường hoặc khó hiểu.
Kì cục is an evaluation, not a self-proving fact; an editor must show what appears unusual or hard to understand.
Source: VietLayers editorial example