Thức dậy lúc trời còn tối, trong mấy giờ cuối đêm trước khi sáng, để lo công việc hay lên đường cho sớm.
Tiếng Anh: To get up while it is still dark, in the last hours of the night before dawn, to get work done or set out early.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thức dậy lúc trời còn tối, trong mấy giờ cuối đêm trước khi sáng, để lo công việc hay lên đường cho sớm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Theo lối nói miền Nam, khuya là khoảng cuối đêm, trời còn tối mà sắp sáng; khuya thức dậy là dậy lúc đó. Trong kho văn, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy hay đi sau tối lại, ngủ cho sớm, đặng, rồi kéo theo một việc phải làm cho sớm: nấu cơm, nấu nước trà, quét nhà, cho ngựa ăn rồi lên đường đi cho mát. Có khi thêm chữ sớm phía sau cho rõ ý: khuya thức dậy sớm. Nó cho thấy nếp dậy sớm của người làm lụng, đi đường.
🇬🇧 In Southern usage the first word refers to the end of the night, still dark but close to dawn; the phrase means getting up at that hour. In the corpus, above all in Ho Bieu Chanh's novels, it often follows words for evening, going to bed early, or so that, and leads into a task to be done early: cooking rice, boiling water for tea, sweeping the house, feeding the horses and then setting out in the cool. Sometimes the word for early is added after it for emphasis. It reflects the early-rising habits of working people and travellers.
Thí dụ:
Vậy hễ khuya thức dậy thì mầy lo quét nhà cho sạch sẽ, rồi đưa hai em đi học.
So whenever you get up before dawn, you see to sweeping the house clean, then take your two younger siblings to school.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCao-Phi kêu Mã-Kỳ dặn cho ngựa ăn cho no đặng khuya thức dậy mà đi cho sớm.
Cao Phi called Ma Ky and told him to feed the horses well so they could get up before dawn and set off early.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTối lại bà Hội đồng biểu sắp trẻ ở trong nhà đi ngủ hết, đặng khuya thức dậy sớm mà nấu nướng.
In the evening Mrs. Hoi Dong sent all the young servants of the house to bed, so they could get up early before dawn to do the cooking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoĐến tối hai đứa nó chưa đói bụng nên không ăn cơm, mỗi đứa ăn một tô mì rồi trở về nhà việc tính ngủ cho sớm đặng khuya thức dậy sớm mà đi cho mát.
By evening the two of them were not hungry yet, so they skipped rice, each had a bowl of noodles and went back to the village hall, meaning to sleep early so they could rise before dawn and travel in the cool.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiCó đêm vợ chồng ông Hương Sắc ngủ đã thèm rồi, đến khuya thức dậy nấu nước trà uống mà nói chuyện đời với nhau.
Some nights, after sleeping their fill, Mr. and Mrs. Huong Sac would get up in the small hours, boil water for tea and talk about life together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônĐúng bữa rằm, khuya thức dậy nấu cơm ăn rồi trời hừng sáng Thủ Nghĩa mới giương buồm mở dây chỉ mũi hướng tây mà chạy.
On the very day of the full moon they got up before dawn and cooked rice to eat, and when the sky began to lighten Thu Nghia raised the sail, cast off and pointed the bow west.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vậy hễ khuya thức dậy thì mầy lo quét nhà cho sạch sẽ, rồi đưa hai em đi học.”“Cao-Phi kêu Mã-Kỳ dặn cho ngựa ăn cho no đặng khuya thức dậy mà đi cho sớm.”“Tối lại bà Hội đồng biểu sắp trẻ ở trong nhà đi ngủ hết, đặng khuya thức dậy sớm mà nấu nướng.”“Đến tối hai đứa nó chưa đói bụng nên không ăn cơm, mỗi đứa ăn một tô mì rồi trở về nhà việc tính ngủ cho sớm đặng khuya thức dậy sớm mà đi cho mát.”“Có đêm vợ chồng ông Hương Sắc ngủ đã thèm rồi, đến khuya thức dậy nấu nước trà uống mà nói chuyện đời với nhau.”“Đúng bữa rằm, khuya thức dậy nấu cơm ăn rồi trời hừng sáng Thủ Nghĩa mới giương buồm mở dây chỉ mũi hướng tây mà chạy.”