Only that and nothing else; nothing but. In Southern speech, không thôi commonly follows the item being restricted, as in khách quen không thôi (‘regular customers only’). It must be distinguished from ordinary sequences where không negates a verb and thôi means ‘stop.’
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cụm hạn định Nam Bộ đặt sau danh từ, cụm danh từ hoặc phần được nhấn để nói toàn là loại ấy, chỉ có việc/đặc điểm ấy chứ không có loại khác: only, nothing but, all … and no others. Ví dụ trái chín không thôi là chỉ toàn trái chín; người nhà không thôi là chỉ có người nhà. Trật tự sau thành phần được hạn định là nét cần giữ khi giải thích cho người học. Không nhập với các chuỗi cấu tạo tự do như khóc không thôi (khóc mãi không dừng), không thôi việc (không nghỉ việc) hoặc ‘không…, thôi’ trong lời ngắt câu. Không thôi nêu phạm vi thành phần, không tự nói số lượng nhiều, chất lượng tốt/xấu hay tuyệt đối hóa ngoài nhóm đang bàn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đặt sau thành phần được hạn định để loại trừ các thành phần khác trong phạm vi đang nói. Cách dịch tùy câu là only, nothing but hoặc all …, không phải phủ định chính thành phần đứng trước.
🇬🇧 Follows the focused constituent and excludes alternatives within the relevant set. Depending on the sentence, it becomes ‘only,’ ‘nothing but,’ or ‘all …’; it does not negate the preceding constituent.
Ví dụ dùng từ:
Rổ này trái chín không thôi, mấy trái còn xanh ngoại để riêng bên kia rồi.
This basket contains ripe fruit only; Grandma has put the green ones separately over there.
Source: VietLayers editorial exampleBữa giỗ trong nhà người quen không thôi nên má ngồi nói chuyện rất tự nhiên.
Only familiar people are at the family memorial meal, so Mom chats quite comfortably.
Source: VietLayers editorial example“Hộp đó kim chỉ không thôi, con kiếm tua-vít thì coi ngăn dưới,” ba chỉ.
“That box has nothing but sewing supplies; look in the lower drawer for a screwdriver,” Dad says.
Source: VietLayers editorial exampleQuán bữa nay mở nhạc Trịnh không thôi, từ đầu giờ chưa nghe bài nào khác.
The café has played only Trịnh Công Sơn songs today; nothing else has come on since opening.
Source: VietLayers editorial exampleMâm cơm có món quê không thôi, nhưng mỗi món được nêm một kiểu chớ không giống hệt nhau.
The meal consists entirely of country-style dishes, though each is seasoned differently.
Source: VietLayers editorial exampleTrong túi là hóa đơn không thôi; tiền mặt cô đã cất vào ngăn có khóa.
The bag contains receipts and nothing else; she has put the cash in a locked drawer.
Source: VietLayers editorial exampleKhách hỏi món chay, người bán nói quầy bên trái đồ chay không thôi để khỏi lấy lộn.
A customer asks for vegetarian food, and the vendor says the left counter carries vegetarian items only, preventing a mix-up.
Source: VietLayers editorial exampleKhông thôi đứng sau phần được giới hạn: ‘nhân viên không thôi’ là chỉ có nhân viên, không phải không có nhân viên.
Không thôi follows the restricted element: nhân viên không thôi means ‘employees only,’ not ‘no employees.’
Source: VietLayers editorial exampleCâu ‘đứa bé khóc không thôi’ dùng không và thôi theo nghĩa không dừng; đó không phải nét hạn định của không thôi trong ‘trẻ con không thôi’.
In đứa bé khóc không thôi, the words mean ‘does not stop’; that differs from the restrictive expression in trẻ con không thôi, ‘children only.’
Source: VietLayers editorial exampleKhi dịch không thôi, only thường gọn nhất, còn nothing but hợp khi người nói nhấn mạnh sự vắng mặt của mọi loại khác.
When translating không thôi, ‘only’ is usually the most concise choice, while ‘nothing but’ emphasizes the absence of every other type.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bú toàn sữa bò không thôi, ít có đứa được tốt lắm.”