Không ra cóc rác gì is a strongly disparaging older expression meaning that someone or something amounts to nothing worthwhile; in the frame coi X không ra cóc rác gì, it means treating X as utterly insignificant or unworthy of regard.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Không ra cóc rác gì là lối chê mạnh trong văn Nam Bộ cũ, gần nghĩa `hoàn toàn không ra gì, chẳng nên thân, chẳng đạt kết quả đáng kể`. Dạng có thể chen `cái` và thêm `hết`: `không ra cái cóc rác gì hết`. Trong khung `coi X không ra cóc rác gì`, trọng tâm chuyển sang thái độ xem thường X; một số nguồn viết `coi X ra cái cóc rác gì` trong câu phủ định. Đây là lời đánh giá của người nói, không phải phép đo khách quan về năng lực, giá trị, đạo đức hay kết quả. Khi trích văn học phải giữ người nói để không biến định kiến của nhân vật thành giọng của từ điển.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Lời chê người, việc hoặc kết quả là rất kém, chẳng nên thân hay chẳng có gì đáng kể.
🇬🇧 To amount to nothing worthwhile or turn out thoroughly unsatisfactory.
Ví dụ dùng từ:
Ông ta chê việc sửa nhà làm hoài không ra cóc rác gì, nhưng đó chỉ là nhận xét lúc nóng giận.
He says the endless house repairs amount to nothing, but that is only an angry judgment.
Source: VietLayers editorial exampleKế hoạch không ra cóc rác gì vì chưa ai chịu khóa lại việc nào làm trước.
The plan has come to nothing because no one has agreed on which task comes first.
Source: VietLayers editorial exampleCô tự trách mình học hoài không ra cóc rác gì, dù kết quả thi cho thấy cô đã tiến bộ.
She berates herself for supposedly getting nowhere in her studies, although her exam results show progress.
Source: VietLayers editorial exampleNói một người không ra cóc rác gì là lời hạ thấp rất nặng, không nên dùng làm mô tả trung tính.
Calling someone không ra cóc rác gì is severely demeaning and should not be treated as neutral description.
Source: VietLayers editorial exampleDạng không ra cái cóc rác gì hết vẫn thuộc cùng cụm không ra cóc rác gì, chỉ thêm từ đệm và từ nhấn.
The form không ra cái cóc rác gì hết belongs to the same expression, with an inserted particle and an emphatic ending.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trong khung có động từ coi, biểu thị thái độ xem thường, không dành sự coi trọng cho đối tượng.
🇬🇧 In a construction with coi, to regard someone or something as utterly insignificant.
Ví dụ dùng từ:
Anh giận vì họ coi anh không ra cóc rác gì trong lúc bàn chuyện làm ăn.
He is angry because they treated him as utterly insignificant during the business discussion.
Source: VietLayers editorial exampleBà bảo con đừng coi người nghèo không ra cóc rác gì chỉ vì họ ăn mặc đơn sơ.
She tells her child not to treat poor people as worthless merely because they dress simply.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật nói chủ nhà coi văn nghệ sĩ không ra cóc rác gì, đó là lời trách chớ không phải dữ kiện khách quan.
A character says the host treats artists as insignificant; it is a complaint, not an objective fact.
Source: VietLayers editorial exampleNếu ai nói bị coi không ra cóc rác gì, ta còn phải hỏi hành vi cụ thể nào khiến họ cảm thấy bị xem thường.
If someone says they were treated as insignificant, we still need to ask what conduct made them feel disrespected.
Source: VietLayers editorial exampleKhung coi người ta không ra cóc rác gì nhấn thái độ khinh thường, khác khung công việc không ra cóc rác gì nhấn kết quả kém.
The frame coi người ta không ra cóc rác gì emphasizes contempt, unlike công việc không ra cóc rác gì, which emphasizes a poor outcome.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Chừng nào nhờ chưa biết, mà bây giờ nó coi mình không ra cóc rác gì hết.”
“Còn khối ông nhà giàu khác, chẳng coi văn nghệ sĩ ra cái cóc rác gì hết, thì sao!”