Giải nghĩa nhanh:

Doing nothing at all or remaining entirely idle while there is activity or work around. This Southern expression comments on a person's current participation; it is not the same as không ngờ (‘unexpectedly’) and does not by itself prove laziness or inability.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
không ngơ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cụm vị từ Nam Bộ nghĩa là không làm gì cả, ngồi/đứng hoàn toàn không trong lúc người khác hoặc hoàn cảnh đang có việc: doing nothing, sitting idle, not lifting a finger. Cụm thường xuất hiện trong thế đối lập ‘ai cũng làm, riêng người ấy không ngơ’, nên có thể trung tính khi người ấy đang chờ phần việc hoặc mang sắc thái trách khi việc đã được phân công. Không ngơ không phải không ngờ (không dự liệu), không phải ngơ/ngơ ngác (chưa hiểu tình hình), và không tự chứng minh người bị nói lười, kém năng lực hay cố tình né việc; phải nêu nhiệm vụ, khả năng tham gia và hoàn cảnh cụ thể.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1không làm gì cả trong khi đang có việc hoặc có người khác hoạt độngHoạt động, phân công và đánh giá mức tham gia[regional]
B1

🇻🇳 Tả trạng thái hoàn toàn không tham gia một hoạt động đang diễn ra. Giọng nói và việc có hay chưa có phần việc quyết định đây là quan sát trung tính hay lời trách.

🇬🇧 Describes taking no part at all in an activity that is under way. Tone and whether a task was actually assigned determine whether it is a neutral observation or a reproach.

Grammar Patterns:
chủ thể + ngồi/đứng + không ngơai cũng + hành động, riêng + chủ thể + không ngơđừng/không để + người + không ngơ

Ví dụ dùng từ:

Cả nhà đang dọn bàn, anh Hai đứng không ngơ vì chưa biết chén dĩa để ở đâu.

The whole family is setting the table, while the eldest brother stands idle because he does not know where the dishes belong.

Source: VietLayers editorial example

“Con đừng ngồi không ngơ, chưa rõ việc thì hỏi má coi cần phụ gì,” dì nhắc nhẹ.

“Do not just sit there doing nothing; if you are unsure, ask Mom what needs doing,” Auntie says gently.

Source: VietLayers editorial example

Ai cũng có phần, người khiêng ghế, người quét sân, chỉ chú nhỏ là không ngơ chờ giao việc.

Everyone has a role—some carry chairs and others sweep—while the youngest waits idle for an assignment.

Source: VietLayers editorial example

Thấy cô nhân viên mới không ngơ bên quầy, quản lý kiểm tra rồi mới biết tài khoản của cô chưa được cấp quyền.

Seeing the new employee idle at the counter, the manager checks and learns that her account has not yet been granted access.

Source: VietLayers editorial example

Không ngơ trong câu này chỉ việc chưa tham gia, chưa đủ căn cứ để gọi người ấy là làm biếng.

In this sentence, không ngơ means not participating yet; it is not enough to call the person lazy.

Source: VietLayers editorial example

“Bộ tính đứng không ngơ hoài sao, lại đây giữ giùm tui đầu dây nghen,” chú Tư gọi.

“Are you going to stand idle all day? Come hold this end of the rope for me,” Uncle Tư calls.

Source: VietLayers editorial example

Mấy đứa nhỏ không bị để không ngơ: đứa xếp khăn, đứa ghi tên món, việc nào cũng vừa sức.

The children are not left with nothing to do: one folds napkins and another labels dishes, each with an age-appropriate task.

Source: VietLayers editorial example

Ông ngồi không ngơ vì bác sĩ dặn nghỉ tay, chớ không phải ông từ chối phụ mọi người.

He sits idle because the doctor told him to rest his hand, not because he refuses to help.

Source: VietLayers editorial example

Khi dịch không ngơ, doing nothing hợp với trạng thái; not lifting a finger chỉ nên dùng khi câu thật sự có ý trách.

When translating không ngơ, ‘doing nothing’ suits the state, while ‘not lifting a finger’ should be reserved for genuinely reproachful contexts.

Source: VietLayers editorial example

Không ngơ khác không ngờ: một cụm nói không làm gì, cụm kia nói sự việc xảy ra ngoài dự liệu.

Không ngơ differs from không ngờ: the former means doing nothing, while the latter marks an unexpected event.

Source: VietLayers editorial example