Không bao nhiêu, không lắm; đặt trước một tánh chất hay một việc để nói nó có mà ít, chưa tới mức.
Tiếng Anh: Not very, not much; placed before a quality or an action to say it is present only slightly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không bao nhiêu, không lắm; đặt trước một tánh chất hay một việc để nói nó có mà ít, chưa tới mức.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mấy vốn là một số nhỏ chưa rõ, nên không mấy là chẳng được bao nhiêu. Đặt trước một chữ chỉ tánh chất hay việc làm, nó làm nhẹ đi điều mình nói: không mấy ổn, không mấy thích, không mấy thiện cảm, không mấy hăng hái. Người nói dùng nó để chê hay tả một thái độ lạt lẽo mà không nói thẳng là không. Trong kho văn Nam Bộ nó còn có mặt trong hai lối nói quen: không mấy khi là ít khi, và không mấy chốc là chẳng bao lâu; hai lối nầy là nghĩa khác, không nằm trong các câu dưới đây.
🇬🇧 The second element is a small unspecified number, so the phrase means hardly any. Placed before a word for a quality or an action, it softens what is said: not quite right, not much liked, none too friendly, not very eager. Speakers use it to find fault or describe a lukewarm attitude without a flat no. In the Southern corpus it also appears in two set expressions, one meaning seldom and one meaning before long; those are separate senses and are not among the sentences below.
Thí dụ:
Năm Quýnh ngó tờ giấy viết sẵn của mình, xem chừng không mấy ổn, nên xé bỏ đi.
Nam Quynh looked over the sheet written out beforehand, found it not quite right, and tore it up.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChị không mấy hiểu tâm trạng của cô Nhạn tuy rằng chị thương hại cổ là đúng.
She did not really understand Nhan's state of mind, though it was true she pitied her.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtCô đào liền thay quần áo mát, ngồi ăn một cái đùi gà luộc với vẻ mặt không mấy đói!
The actress promptly changed into light clothes and sat eating a boiled chicken leg, looking not very hungry at all!
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũBây giờ chị không mấy thích và ít bắt tôi hát bài "Cành hoa trắng" nữa.
Now she no longer much liked it and seldom made me sing the song Canh hoa trang anymore.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaMấy hớp đầu tiên đem cho ông Từ niềm ấm áp nhưng hương vị của tô trà không mấy đậm đà.
The first few sips brought Mr. Tu some warmth, but the flavor of the bowl of tea was not very rich.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCuộc sống vợ chồng nhiều lúc xảy ra những đụng chạm thực tế không mấy đẹp làm Khanh nản.
Married life often brought practical clashes that were none too pretty, and they wore Khanh down.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiCô gái ngồi ở góc bàn cứ nhìn Trà, ánh mắt không mấy thiện cảm.
The girl sitting at the corner of the table kept looking at Tra, her eyes none too friendly.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTư Cầu “ừa” một tiếng không mấy hăng hái rồi miễn cưỡng với tay xách thùng nước lên.
Tu Cau gave a not very eager grunt of yes and reluctantly reached out to lift the bucket of water.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuChính mầy cũng không mấy tin tưởng ở nó thì còn đợi gì nữa mà chẳng thử vàng thử đá một phen!
You yourself do not trust that one much, so what are you waiting for? Put them to the test once and for all!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Năm Quýnh ngó tờ giấy viết sẵn của mình, xem chừng không mấy ổn, nên xé bỏ đi.”“Chị không mấy hiểu tâm trạng của cô Nhạn tuy rằng chị thương hại cổ là đúng.”“Cô đào liền thay quần áo mát, ngồi ăn một cái đùi gà luộc với vẻ mặt không mấy đói!”“Bây giờ chị không mấy thích và ít bắt tôi hát bài "Cành hoa trắng" nữa.”“Mấy hớp đầu tiên đem cho ông Từ niềm ấm áp nhưng hương vị của tô trà không mấy đậm đà.”“Cuộc sống vợ chồng nhiều lúc xảy ra những đụng chạm thực tế không mấy đẹp làm Khanh nản.”“Cô gái ngồi ở góc bàn cứ nhìn Trà, ánh mắt không mấy thiện cảm.”“Tư Cầu “ừa” một tiếng không mấy hăng hái rồi miễn cưỡng với tay xách thùng nước lên.”