Trở lại từ điển

không còn dấu vết

cụm động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Mất hết, không còn sót lại một chút gì để thấy, để nhận ra hay để lần theo.

Tiếng Anh: To be completely gone, with nothing at all left to see, recognize or follow.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
không còn dấu vết(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Mất hết, không còn sót lại một chút gì để thấy, để nhận ra hay để lần theo.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1mất tiêu, không còn sót gìđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Dấu vết là cái còn lưu lại cho biết một người, một vật hay một chuyện đã từng có. Không còn dấu vết là mất sạch, không còn gì để lần ra. Trong kho văn Nam Bộ, cụm nầy hay đi với gì, nào và với của ai, của cái gì, như không còn dấu vết gì của quán Tai Heo, và hay kết bằng trên đời nầy cả. Nó dùng cho người đã khuất, cho quán xá, đồ đạc, cho một thời ăn chơi, và cả cho dấu tích xưa trong sách khảo cứu.

🇬🇧 A trace is what remains to show that a person, a thing or an event once existed. The phrase means that everything is gone and there is nothing left to follow. In the Southern corpus it often goes with any or none and with of someone or of something, as in no trace of the Tai Heo eatery, and often ends with in this world. It is used for people who have passed away, for eateries and belongings, for a carefree period of life, and for ancient remains in scholarly writing.

Thí dụ:

Giản dị, gọn gàng và không còn dấu vết gì của một thủa ăn chơi bay nhảy.

Simple, neat, and with no trace left of a time of carefree pleasure-seeking.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Không còn dấu vết gì của quán Tai Heo trên đời nầy cả !

Not a trace of the Tai Heo eatery is left in this world!

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Nhưng không còn dấu vết gì khi chúng ta chỉ biết xem thư tịch là mốc dấu độc nhứt và chắc chắn mà thôi.

But no trace is left when all we know is to treat written records as the one sure landmark.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Tất cả cái gì của mầy đều được gom vào đó, từ chiếc áo lót đến đôi giày cũ, không còn dấu vết của mầy ngoài nhà.

Everything of yours has been gathered in there, from your undershirt to your old shoes, and no trace of you is left in the house.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Không còn dấu vết gì của Trâm trên đời nầy cả, cho đến một nấm mồ hoang cũng chẳng có để thỉnh thoảng chàng đến đó mà hành hương.

No trace of Tram is left in this world, not even a lonely grave he could visit now and then as on a pilgrimage.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Giản dị, gọn gàng và không còn dấu vết gì của một thủa ăn chơi bay nhảy.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 5
“Không còn dấu vết gì của quán Tai Heo trên đời nầy cả !”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 7
“Nhưng không còn dấu vết gì khi chúng ta chỉ biết xem thư tịch là mốc dấu độc nhứt và chắc chắn mà thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 9. Sông Bộc - Nhau rún thứ nhì của tổ tiên ta
“Tất cả cái gì của mầy đều được gom vào đó, từ chiếc áo lót đến đôi giày cũ, không còn dấu vết của mầy ngoài nhà.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Không có thứ thiệt
“Không còn dấu vết gì của Trâm trên đời nầy cả, cho đến một nấm mồ hoang cũng chẳng có để thỉnh thoảng chàng đến đó mà hành hương.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 4