Nghĩa của “không chừng” là gì?
Có lẽ, biết đâu, dùng để nêu một điều có thể xảy ra mà chưa chắc; đặt sau một động từ hay tính từ thì chỉ sự thay đổi thất thường, khi thế nầy khi thế khác, không theo chừng mực nào.
Tiếng Anh: Perhaps or maybe, putting forward something that may be so but is not certain; after a verb or adjective, changing unpredictably, now one way and now another.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “không chừng”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Đứng đầu hay cuối câu để nêu một khả năng người nói đoán là có thể xảy ra nhưng chưa chắc; gần nghĩa với có lẽ, biết đâu, cũng nên.
🇬🇧 Placed at the start or end of a clause to put forward something the speaker thinks may be so but is not sure of; close to co le, perhaps, and biet dau, who knows.
Thí dụ:
Không chừng người ta muốn cho xào xáo trong nhà mình, nên người ta bày chuyện mà nói.
Perhaps someone wants to stir up trouble in our house, so they made up this story.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻLâu lâu dò nơi mục Thư tính không chừng có lời của tôi thăm hỏi anh Tư.
Now and then look in the letters column; maybe there will be a word from me asking after Tu.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauKhông chừng lúc đó anh Ba thấy chàng ta trong mùng mà ngỡ là cái gối.
Perhaps at that moment Ba saw him under the mosquito net and took him for a pillow.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúÔng bố của Liễu có xe nhà, có lẽ có tới hai ba chiếc nữa không chừng, thì nàng đi học đâu có mệt.
Lieu's father had a car of his own, maybe even two or three, so going to school was no strain for her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhKhông chừng sáng ngày mai, hay chiều nay cũng nên.
Maybe tomorrow morning, or perhaps even this afternoon.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayKhông chừng họ sẽ dựng tượng cho bịnh cúm mà coi!
They may well put up a statue to the flu, you will see!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng🇻🇳 Đặt sau động từ hay tính từ: thay đổi thất thường, khi thế nầy khi thế khác, không theo một mức hay một nhịp nhứt định, như thay đổi không chừng, ăn uống không chừng.
🇬🇧 After a verb or adjective: changing unpredictably, now this way and now that, with no set measure or rhythm, as in thay doi khong chung (changeable) and an uong khong chung (eating at irregular times).
Thí dụ:
Đã vậy mà ăn uống không chừng, khi ăn Sài-gòn, khi ăn Nha-trang, tự nhiên phải tốn tiền nhiều.
On top of that he ate and drank with no regularity, sometimes in Saigon, sometimes in Nha Trang, so naturally he spent a great deal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíSuzanne là một con bé cứng đầu và tính tình thay đổi không chừng, bà Ngôn biết rõ con như vậy nên nhượng bộ nó lần nầy.
Suzanne was a headstrong girl whose moods changed without warning, and Mrs Ngon, knowing her daughter well, gave in to her this time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngXe chạy vụt vụt, cô nghĩ cuộc đời hiệp tan, tan hiệp, không rồi có, có rồi không, éo le nhiều nỗi, dày mỏng không chừng, thì cô lấy làm ngao ngán trong lòng.
As the car sped along she thought of life's meetings and partings, of having and losing, of its many twists, fortune thick one day and thin the next, and her heart sank.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcPhi Phụng nghe mấy lời trong bụng cười thì thầm, cười là cười bà Phán không hiểu ý mình, mà cũng cười bà dời đổi không chừng, khi ưa thì khen dồi, khi ghét thì khai tệ.
Hearing this, Phi Phung laughed quietly to herself, laughing that Mrs Phan did not understand her, and laughing too at how changeable the lady was, praising lavishly when she liked someone and running them down when she did not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không chừng sáng mai tôi về tới.”Câu hỏi thường gặp về “không chừng”
“không chừng” nghĩa là gì?
Có lẽ, biết đâu, dùng để nêu một điều có thể xảy ra mà chưa chắc; đặt sau một động từ hay tính từ thì chỉ sự thay đổi thất thường, khi thế nầy khi thế khác, không theo chừng mực nào.
“không chừng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Không chừng sáng mai tôi về tới.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.