Giải nghĩa nhanh:

Perhaps or possibly, used when the speaker treats an outcome as plausible but uncertain; in descriptions such as lên xuống không chừng, it can also mean unpredictably or without a fixed pattern. It does not assert that the event will happen.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
không chừng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Biểu thức phó từ có hai cách dùng liên hệ với sự bất định. Đứng trước/sau mệnh đề, không chừng nêu một khả năng người nói cho là có thể xảy ra nhưng chưa chắc: perhaps, maybe, possibly. Đi sau một quá trình như mưa nắng, lên xuống, thay đổi không chừng, nó tả diễn biến không theo chừng mực/quy luật cố định: unpredictably, irregularly. Không chừng không phải bằng chứng, lời hứa hay dự báo chắc chắn; mức tin cậy và căn cứ phải nêu riêng. Phân biệt không chừng với không có chừng mực nghĩa thiếu giới hạn, và với chắc chắn mang mức cam kết ngược lại.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1có thể, biết đâu, dùng để nêu một khả năng chưa chắc xảy raTình thái, suy đoán và hội thoại[regional]
B1

🇻🇳 Dùng như phó từ tình thái ở đầu, giữa hoặc cuối câu để giảm mức cam kết của người nói. Từ không cho biết xác suất cụ thể hay nguồn của suy đoán.

🇬🇧 Functions as an epistemic adverb at the beginning, middle, or end of a clause to reduce the speaker's commitment. It does not provide a numerical probability or source of evidence.

Grammar Patterns:
không chừng + mệnh đềchủ thể + không chừng + vị ngữmệnh đề + không chừng

Ví dụ dùng từ:

Không chừng chiều nay mưa, má dặn con đem theo áo mưa chứ chưa nói chắc trời sẽ mưa.

It may rain this afternoon, so Mom tells her child to take a raincoat without claiming that rain is certain.

Source: VietLayers editorial example

“Con gọi chú Tư thử coi, không chừng chú còn giữ cái chìa khóa dự phòng,” ba nói.

“Call Uncle Tư; he may still have the spare key,” Dad says.

Source: VietLayers editorial example

Xe đi sớm chút nghen, đoạn cầu đang sửa không chừng kẹt lâu.

Let us leave a little early; repairs near the bridge may cause a long delay.

Source: VietLayers editorial example

Cô đoán không chừng hồ sơ còn thiếu một chữ ký, rồi mở danh sách kiểm tra thay vì kết luận vội.

She suspects the file may be missing a signature and checks the list rather than jumping to a conclusion.

Source: VietLayers editorial example

“Nó chưa trả lời, không chừng đang bận chớ chưa chắc nó giận đâu,” chị trấn an.

“They have not replied; perhaps they are busy, so do not assume they are angry,” she reassures.

Source: VietLayers editorial example

Không chừng chỉ nêu khả năng; muốn nói gần như chắc chắn, người viết phải chọn từ và chứng cứ mạnh hơn.

Không chừng merely raises a possibility; near-certainty requires stronger wording and evidence.

Source: VietLayers editorial example
2không theo một mức, nhịp hoặc quy luật cố định; khó đoán trướcTần suất, biến động và tính khó dự đoán[regional]
B1

🇻🇳 Đứng sau động từ/quá trình để tả biến động thất thường, khi thế này khi thế khác. Nghĩa này cần chủ thể thật sự có nhiều lần hoặc mức thay đổi, không dùng cho một sự kiện đơn lẻ.

🇬🇧 Follows a process to describe irregular, unpredictable variation. This use requires repeated or varying behaviour rather than a single event.

Grammar Patterns:
động từ biến đổi + không chừngdanh từ quá trình + không chừnglúc + X + lúc + Y + không chừng

Ví dụ dùng từ:

Mấy bữa nay mưa nắng không chừng, nhà vườn coi dự báo rồi mới sắp giờ phun tưới.

The weather has been unpredictable, so the grower checks the forecast before scheduling irrigation.

Source: VietLayers editorial example

Giờ xe về bến thay đổi không chừng vì đường sửa, hành khách nên xem thông báo mới nhất.

Arrival times vary unpredictably because of roadworks, so passengers should check the latest notice.

Source: VietLayers editorial example

Giá thu mua lên xuống không chừng; hợp tác xã ghi số từng ngày thay vì lấy một mức làm chuẩn.

Purchase prices fluctuate irregularly, so the cooperative records each day's figure rather than treating one price as standard.

Source: VietLayers editorial example

Trong lên xuống không chừng, cụm này nghĩa là biến động khó đoán, không phải ‘perhaps going up and down’ trong một lần.

In lên xuống không chừng, the phrase describes unpredictable fluctuation rather than a one-time possibility of moving up and down.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Không chừng sáng mai tôi về tới.
Sơn NamHương Rừng Cà Mau, Một Cuộc Biển Dâu