Rối trí trước một chuyện khó, không biết phải tính cách nào, xử sao cho xong.
Tiếng Anh: To be at a loss before a hard matter, not knowing what course to take or how to settle it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rối trí trước một chuyện khó, không biết phải tính cách nào, xử sao cho xong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Liệu là tính liệu, lo liệu; lẽ nào là lẽ gì, cách gì. Không biết liệu lẽ nào là không biết lấy cách gì mà lo cho xong chuyện. Đây là lối nói cũ của người Nam, gặp rất nhiều trong truyện Hồ Biểu Chánh. Nó hay đứng liền sau bối rối, ngẩn ngơ, ngồi ngó nhau, đứng ngó sửng, tức là cái rối trí lộ ra ngoài mặt. Có khi phía sau có thêm cho phải, cho xuôi, cho khỏi, mà khuyên giải để nói rõ cái mình muốn đạt mà chưa biết cách.
🇬🇧 The core means to plan or see to something, and the next part means what way or what reasoning; together the phrase says one cannot find any way to deal with the matter. It is an old Southern expression, very frequent in the novels of Ho Bieu Chanh. It usually comes right after words for being flustered, dazed, sitting looking at each other or standing staring, so the confusion shows on the face. Sometimes a tail follows, so that it comes out right, so that it goes smoothly, so as to avoid, or a verb such as to console, to name the goal one cannot see how to reach.
Thí dụ:
Chừng hiểu rõ tờ hịch rồi thì trong lòng thấy bối rối, không biết liệu lẽ nào.
Once he had understood the proclamation clearly, he felt troubled at heart and did not know what to do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTôi bối rối là tại chỗ đó, tại không biết liệu lẽ nào cho khỏi lỗi lời ước hẹn.
That is exactly why I am troubled, because I cannot see any way to avoid breaking my promise.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhCha được thơ con thì cha với má con hết hồn hết vía không biết liệu lẽ nào.
When I got your letter, your mother and I were frightened out of our wits and did not know what to do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoCó bao nhiêu đó mà Thể-Phụng bối rối trong lòng không biết liệu lẽ nào.
That was all it took for The Phung to be troubled at heart, not knowing what to do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaQuan Ngự sử thấy Lệ Bích còn đau hoài thì ông lấy làm bối rối, không biết liệu lẽ nào.
The Censor saw that Le Bich was still ill and grew troubled, not knowing what course to take.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngCon Quyên nghe nói như vậy thì ngẩn ngơ, không biết liệu lẽ nào.
When Quyen heard that, she stood dazed, not knowing what to do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngHai vợ chồng Hương sư Sắc ngồi ngó nhau, không biết liệu lẽ nào.
The village elder Sac and his wife sat looking at each other, not knowing what to do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônCẩm Vân lấy làm bối rối, không biết liệu lẽ nào mà khuyên giải chị, Tố Nga cứ ngồi mà khóc dầm.
Cam Van was at a loss and could not think how to comfort her sister, while To Nga just sat there crying on and on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuNó đứng ngó sửng, trong trí lộn xộn, không biết liệu lẽ nào.
The child stood staring blankly, mind in a jumble, not knowing what to do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhÔng Thái ngó vợ, không biết liệu lẽ nào cho phải.
Thai looked at his wife, unable to see what the right thing to do would be.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chừng hiểu rõ tờ hịch rồi thì trong lòng thấy bối rối, không biết liệu lẽ nào.”“Tôi bối rối là tại chỗ đó, tại không biết liệu lẽ nào cho khỏi lỗi lời ước hẹn.”“Cha được thơ con thì cha với má con hết hồn hết vía không biết liệu lẽ nào.”“Có bao nhiêu đó mà Thể-Phụng bối rối trong lòng không biết liệu lẽ nào.”“Quan Ngự sử thấy Lệ Bích còn đau hoài thì ông lấy làm bối rối, không biết liệu lẽ nào.”“Con Quyên nghe nói như vậy thì ngẩn ngơ, không biết liệu lẽ nào.”“Hai vợ chồng Hương sư Sắc ngồi ngó nhau, không biết liệu lẽ nào.”“Cẩm Vân lấy làm bối rối, không biết liệu lẽ nào mà khuyên giải chị, Tố Nga cứ ngồi mà khóc dầm.”