Đặt sau một tính từ hay động từ chỉ cảm xúc để nói mức độ lớn quá, không đo được, không kể xiết.
Tiếng Anh: Placed after an adjective or a verb of feeling to say the degree is so great it cannot be measured.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đặt sau một tính từ hay động từ chỉ cảm xúc để nói mức độ lớn quá, không đo được, không kể xiết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chừng là mức, là độ. Không biết chừng nào nghĩa đen là không biết tới mức nào, rồi thành lời nhấn: nhiều lắm, lớn lắm, không đếm được. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, nó hầu như luôn đứng cuối câu, sau chữ chỉ cảm xúc hay chỉ mức độ: vui không biết chừng nào, lỗi không biết chừng nào, đau lòng không biết chừng nào, lớn không biết chừng nào. Cũng có khi nó giữ nghĩa đen là không biết lúc nào, như không biết chừng nào cha con nó về, nhưng lối đó ít hơn.
🇬🇧 The key word means extent or degree. Literally the phrase says one does not know to what extent, and it has become an intensifier: very much, beyond counting. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, it nearly always ends the sentence, after a word of feeling or degree: glad beyond words, terribly at fault, heartbroken beyond measure, immensely great. Now and then it keeps its literal sense of not knowing when, as in not knowing when someone will come back, but that use is rarer.
Thí dụ:
Nó làm cho tôi phải ái ngại lo sợ quá, cực lòng nhọc trí không biết chừng nào.
It made me so uneasy and afraid, weighed down in heart and mind beyond measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngMà em chậm trễ, không tiếp rước liền được, thiệt em lỗi không biết chừng nào.
And I was slow and could not welcome you right away; I am truly more at fault than I can say.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩEm ưa trăng lắm nên hễ sáng trăng thì em vui vẻ trong lòng không biết chừng nào.
I love the moon so much that whenever it shines I am happier than I can say.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhAnh thương em nên em muốn giúp em như vậy, em cảm tình anh không biết chừng nào.
You care for me and so you want to help me like this; I am more grateful to you than I can say.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhLời khuyên đó nhục tôi quá, bởi vậy hổm nay tôi phiền không biết chừng nào.
That advice shamed me deeply, so these past days I have been upset beyond words.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHơn mười năm nay cha đau lòng cực xác không biết chừng nào mà kể cho xiết.
For more than ten years now I have suffered in heart and body more than can ever be told.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNay tôi học đã nên rồi, nghĩ lại công ơn cha mẹ tôi lớn không biết chừng nào mà nói.
Now that I have finished my studies, I think back on how immense my parents' kindness is, more than words can say.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTôi được thầy trọng, thiệt tôi lấy làm vinh hạnh không biết chừng nào.
You hold me in esteem, sir, and I truly feel more honored than I can say.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTao nghĩ lại thiệt uổng công tao nuôi dạy dỗ mầy không biết chừng nào!
When I think back, all the effort I put into raising you was wasted beyond measure!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiVì vậy nên hay tin thì tôi lo sợ buồn rầu không biết chừng nào.
So when I heard the news I was more worried and grieved than I can say.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó làm cho tôi phải ái ngại lo sợ quá, cực lòng nhọc trí không biết chừng nào.”“Mà em chậm trễ, không tiếp rước liền được, thiệt em lỗi không biết chừng nào.”“Em ưa trăng lắm nên hễ sáng trăng thì em vui vẻ trong lòng không biết chừng nào.”“Anh thương em nên em muốn giúp em như vậy, em cảm tình anh không biết chừng nào.”“Lời khuyên đó nhục tôi quá, bởi vậy hổm nay tôi phiền không biết chừng nào.”“Hơn mười năm nay cha đau lòng cực xác không biết chừng nào mà kể cho xiết.”“Nay tôi học đã nên rồi, nghĩ lại công ơn cha mẹ tôi lớn không biết chừng nào mà nói.”“Tôi được thầy trọng, thiệt tôi lấy làm vinh hạnh không biết chừng nào.”