Khỏi phải bỏ công sức, thì giờ vô một việc, vì việc đó không cần làm nữa hay đã có cách gọn hơn.
Tiếng Anh: To be spared the trouble of doing something, because it no longer needs doing or there is an easier way.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khỏi phải bỏ công sức, thì giờ vô một việc, vì việc đó không cần làm nữa hay đã có cách gọn hơn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khỏi là không phải, mất công là tốn công sức, tốn thì giờ. Ghép lại thành lối nói quen của người Nam để nói một việc khỏi cần làm, đỡ cho mình hay cho người khác một phen cực. Trong kho văn nó hay đứng sau người được đỡ công (ông khỏi mất công, cô khỏi mất công) rồi tới việc khỏi làm: đi tìm, tìm kiếm, thay đồ, nấu nữa. Nó cũng hay đi sau để, đặng: làm việc nầy trước để khỏi mất công về sau. Có khi nó đứng cuối câu với người được đỡ công, như khỏi mất công anh.
🇬🇧 The first part means not having to, the second means spending effort and time. Together they make a familiar Southern way of saying something need not be done, sparing oneself or someone else a bother. In the corpus it usually follows the person who is spared (you are spared the trouble) and then names the task skipped: going to look, searching, changing clothes, cooking again. It often comes after words meaning so that: do this now so as to save trouble later. Sometimes it closes the sentence with the person spared, as in saving you the trouble.
Thí dụ:
Người anh khỏi mất công đi tìm, cụ già chống gậy tìm tới nhà vào đúng lúc đó.
The elder brother was spared the trouble of going to look, for just then the old man came to the house leaning on his cane.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMắc tôi không biết đường, chớ không thì tôi đi thẳng vô trỏng, khỏi mất công anh.
It is only that I do not know the way, otherwise I would go straight in there and save you the trouble.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuAnh thấy tự nhiên ảnh về, Ông khỏi mất công đi tới Long Xuyên xa quá.
You see, he came back on his own, so you are spared the trouble of going all the way to Long Xuyen, which is so far.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTôi sẽ đón cô tại đầu hẻm, để cô khỏi mất công tìm kiếm, rồi ta vào ăn phở sáng để có chỗ đàm đạo.
I will meet you at the mouth of the alley so you will not have the trouble of searching, then we will go in for a morning bowl of pho and have a place to talk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVì nhà gần bãi nên chàng ăn mặc như vậy để khỏi mất công thay, không đoán trước được rằng phải ghé lại để nói chuyện với phụ nữ.
Since the house was near the beach he dressed that way to save himself the bother of changing, not foreseeing that he would have to stop by and talk with women.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaChiều lại nấu cơm kho cá xong rồi mới lấy đồ ra may, có ý chờ cha con Kỉnh Chi về sẽ mời ăn cơm chung với mình đặng khỏi mất công nấu nữa.
In the afternoon, once the rice was cooked and the fish braised, out came the sewing, with the idea of waiting for Kinh Chi and his child to come home and asking them to eat together so as to save cooking a second time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTối ngủ đâu để người ta khỏi mất công đi loanh quanh hỏi thăm?
Where do you sleep at night, so people do not have to go around asking after you?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người anh khỏi mất công đi tìm, cụ già chống gậy tìm tới nhà vào đúng lúc đó.”“Mắc tôi không biết đường, chớ không thì tôi đi thẳng vô trỏng, khỏi mất công anh.”“Anh thấy tự nhiên ảnh về, Ông khỏi mất công đi tới Long Xuyên xa quá.”“Tôi sẽ đón cô tại đầu hẻm, để cô khỏi mất công tìm kiếm, rồi ta vào ăn phở sáng để có chỗ đàm đạo.”“Vì nhà gần bãi nên chàng ăn mặc như vậy để khỏi mất công thay, không đoán trước được rằng phải ghé lại để nói chuyện với phụ nữ.”“Chiều lại nấu cơm kho cá xong rồi mới lấy đồ ra may, có ý chờ cha con Kỉnh Chi về sẽ mời ăn cơm chung với mình đặng khỏi mất công nấu nữa.”“Tối ngủ đâu để người ta khỏi mất công đi loanh quanh hỏi thăm?”