Hết đau, lành bịnh, trở lại mạnh khỏe như trước; bịnh là cách người Nam xưa nói bệnh.
Tiếng Anh: To recover from an illness and be well again; binh is the older Southern form of benh, illness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hết đau, lành bịnh, trở lại mạnh khỏe như trước; bịnh là cách người Nam xưa nói bệnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khỏi là thoát ra, hết bị; bịnh là bệnh theo giọng Nam Bộ xưa. Khỏi bịnh là hết đau, người bịnh đã lành. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với đã, chữa, chóng: đã khỏi bịnh, chữa khỏi bịnh, chóng khỏi bịnh; và hay đi liền với chuyện được ra nhà thương, được về nhà. Nó cũng làm danh từ: sự khỏi bịnh của một người, sự khỏi bịnh thình lình. Coi chừng câu có khỏi bịnh viện, nghĩa là ra khỏi nhà thương, không phải cụm nầy.
🇬🇧 The first word means to get out of, to be rid of; the second is the older Southern form of the word for illness. Together they mean the pain is over and the sick person has recovered. In the Southern corpus the phrase often goes with already, to cure and quickly: already recovered, cured, recovering quickly; and it is often followed by being let out of hospital or going home. It also serves as a noun: someone's recovery, a sudden recovery. Beware sentences with khoi binh vien, which means leaving the hospital and is not this phrase.
Thí dụ:
Đêm đó, người bạn đồng buồng thứ nhì của Ngọc đã khỏi bịnh và ra về hồi chiều.
That night, the second of Ngoc's roommates had recovered and had gone home earlier that afternoon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChỉ có bà mới chữa khỏi bịnh người ấy thôi, bởi vì chính bà đã gây ra bịnh.
Only you, madam, can cure that person, because it was you who caused the illness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcSự khỏi bịnh của Hồng giúp nàng yêu đời và dễ dãi tánh tình.
Hong's recovery helped her love life again and made her easier to get along with.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngĐó là những người khỏi bịnh mà chưa được ra nhà thương vì một lý do bí mật nào mà họ không được rõ.
Those were people who had recovered but had not yet been let out of the hospital, for some secret reason they were never told.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhưng nàng không dám thú thật sự khỏi bịnh thình lình nầy nó làm cho chính nàng cũng phải ngạc nhiên.
But she did not dare admit that this sudden recovery had surprised even herself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngViệc chính là họ phải có lòng tin mới chóng khỏi bịnh.
The main thing is that they must have faith in order to get well quickly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcGiờ ông cụ đã thoát nạn và khỏi bịnh, cô gái tội nghiệp nầy không còn phải lo sợ cho cha nữa và để cả tâm trí để nhơi nỗi sầu của nàng.
Now that the old man was out of danger and well again, the poor girl no longer had to fear for her father and could give her whole mind to brooding over her sorrow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đêm đó, người bạn đồng buồng thứ nhì của Ngọc đã khỏi bịnh và ra về hồi chiều.”“Chỉ có bà mới chữa khỏi bịnh người ấy thôi, bởi vì chính bà đã gây ra bịnh.”“Sự khỏi bịnh của Hồng giúp nàng yêu đời và dễ dãi tánh tình.”“Đó là những người khỏi bịnh mà chưa được ra nhà thương vì một lý do bí mật nào mà họ không được rõ.”“Nhưng nàng không dám thú thật sự khỏi bịnh thình lình nầy nó làm cho chính nàng cũng phải ngạc nhiên.”“Việc chính là họ phải có lòng tin mới chóng khỏi bịnh.”“Giờ ông cụ đã thoát nạn và khỏi bịnh, cô gái tội nghiệp nầy không còn phải lo sợ cho cha nữa và để cả tâm trí để nhơi nỗi sầu của nàng.”