Thong thả, nhẹ nhàng, không phải lo lắng hay nhọc sức gì hết; cũng nói một việc làm dễ dàng, không tốn công.
Tiếng Anh: Carefree and at ease, with nothing to worry about or strain over; also said of something done with no effort at all.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thong thả, nhẹ nhàng, không phải lo lắng hay nhọc sức gì hết; cũng nói một việc làm dễ dàng, không tốn công.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khỏe ở đây không nói sức khỏe mà nói cái thân được nhẹ nhàng, không phải lo; chữ ru đi sau làm cho nghĩa đó đậm thêm. Người Nam dùng khỏe ru để nói một người được thong thả trong khi người khác cực, như chủ nhà khỏe ru, được khỏe ru như anh, hoặc nói một việc làm không tốn công, như lấy mà xài khỏe ru. Trong kho văn nó hay đứng cuối câu, hay sau là, thấy, được. Muốn nói mạnh hơn nữa thì người ta kéo dài thành khỏe ru bà rù. Giọng thân mật, của lời ăn tiếng nói hằng ngày.
🇬🇧 Here the first word does not mean physical health but the body being free of strain and worry; the second word intensifies it. Southerners use the phrase for someone who has it easy while others toil, the host has it easy, taking it easy like you, or for a task that costs no effort, just take it and use it. In the corpus it tends to close the sentence or follow words meaning is, feel, or get to. For extra force it is stretched into khoe ru ba ru. The tone is familiar, the language of everyday talk.
Thí dụ:
Trong năm mình gặt đồng rồi ra ngoài giêng mình gặt rẫy, năm nay khỏe ru, có mệt đâu.
In other years we reap the paddy fields and then after the first month we reap the upland plots; this year it is easy going, not tiring at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợTiếp tân xem là lớn chuyện như thế, nhưng thường thì chủ nhà khỏe ru.
Receiving guests looks like a big affair like that, but usually the host has it easy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChừng nào mình cần dùng thì lấy mà xài khỏe ru.
Whenever we need it, we can just take it and use it with no trouble at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhư vậy khỏe ru, nhưng hơi chậm chạp một chút.
That way it is nice and easy, though a little slow.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuGặp được mặt thầy là tui thấy khỏe ru liền!
The moment I got to see your face, I felt completely at ease!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNghề tuy nghe ngỡ khỏe ru, nhưng thực ra lao lực vô cùng và có lẽ chỉ có mấy bà lão không còn ngủ được nữa mới dám làm nghề nầy mà thôi.
The trade may sound easy, but in fact it is exhausting, and perhaps only old women who can no longer sleep would dare take it up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápEm cũng thương anh, em phải chịu đựng đủ trăm bề chớ có phải được khỏe ru như anh đâu!
I love you too; I have to put up with a hundred things, it is not as if I get to take it easy like you!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong năm mình gặt đồng rồi ra ngoài giêng mình gặt rẫy, năm nay khỏe ru, có mệt đâu.”“Tiếp tân xem là lớn chuyện như thế, nhưng thường thì chủ nhà khỏe ru.”“Chừng nào mình cần dùng thì lấy mà xài khỏe ru.”“Như vậy khỏe ru, nhưng hơi chậm chạp một chút.”“Gặp được mặt thầy là tui thấy khỏe ru liền!”“Nghề tuy nghe ngỡ khỏe ru, nhưng thực ra lao lực vô cùng và có lẽ chỉ có mấy bà lão không còn ngủ được nữa mới dám làm nghề nầy mà thôi.”“Em cũng thương anh, em phải chịu đựng đủ trăm bề chớ có phải được khỏe ru như anh đâu!”