Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khô queo” là gì?

Khô hẳn, khô tới không còn chút nước (ruộng khô queo, cổ họng khô queo); nghĩa bóng là cạn sạch, không còn gì (tình khô queo, lộc khô queo).

Tiếng Anh: Bone-dry, dried out with no moisture left; figuratively, dried up, with nothing left.

Cách đọc
khô queo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khô queo”:

2 nét nghĩa
1khô hẳn, không còn chút nướcđộ khô[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Khô hẳn, khô rốc, không còn chút nước hay chút ẩm nào, như ruộng nắng khô queo, bình vôi khô queo, cổ họng khô queo vì sợ hay vì khát. Queo nhấn mạnh mức khô.

🇬🇧 Completely dry, with no water or moisture left at all, as of fields baked by the sun, a lime pot left unfilled, or a throat parched by fear or thirst. Queo intensifies the dryness.

Cụm thường gặp:
khô queocổ họng khô queoruộng khô queo
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + khô queokhô queo + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + khô queo

Thí dụ:

Ruộng tháng nầy trời nắng nên khô queo, song gốc rạ còn đứng sững, nên cản chưn khó đi lắm.

This month the sun has baked the fields bone-dry, but the rice stubble still stands stiff and catches at your feet, so walking is very hard.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Sao không đứa nào chịu đổ nước để bình vôi khô queo vậy nè!

Why has nobody bothered to add water, leaving the lime pot all dried out like this!

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Khi lên tới mặt nước thì xuồng tôi đã đậu sẵn tại bến Trâu, khô queo như mới đẩy xuống sông vậy.

When I came up to the surface, my canoe was already moored at the Trau landing, bone-dry as if it had only just been pushed into the river.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Tôi nghe cuống họng khô queo và khát nước quá sức.

My throat felt parched and I was terribly thirsty.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
2cạn sạch, không còn gì (nghĩa bóng)tình cảm, tiền bạc[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Nghĩa bóng: tình cảm, tiền lộc hay nguồn sống đã cạn sạch, không còn chút gì, như tình khô queo, lộc khô queo.

🇬🇧 Figuratively, of feelings, income or means of living: dried up entirely, with nothing left, as when love or extra earnings have run dry.

Cụm thường gặp:
tình khô queolộc khô queo
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + khô queokhô queo + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + khô queo

Thí dụ:

Khi ông Phán Thêm cậy mai nói xin cưới cô, thì tình của cô đã khô queo, lòng của cô đương não nề về nhơn tình giả dối.

When Mr. Phan Them sent a go-between to ask for her hand, her feelings had already dried up, and her heart was grieving over the falseness of people.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Chỉ phiền là bổng thì có cao hơn nhưng lộc lại khô queo.

The only trouble is that the salary is higher but the extra income has dried up completely.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Khi lên tới mặt nước thì xuồng tôi đã đậu sẵn tại bến Trâu, khô queo như mới đẩy xuống sông vậy.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Câu Dầm
“Tôi nghe cuống họng khô queo và khát nước quá sức.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Xuân ủy nhiệm
“Đất khô queo và gió cuốn cát bụt mịt mù.”
Pearl S. Buck, Ba Người Con Gái Của Lương Phu Nhân, Chương 10
“Nhờ thế nên hoa lá trong vườn tha hồ nở tha hồ tàn chẳng bị ai phá rối chỉ những lúc nào xác hoa đã khô queo trên cành Liên mới chịu lấy kéo tỉa đi để chỗ cho những bông hoa khác sắp ra.”
Minh Đức Hoài Trinh, Bơ Vơ, Phần Thứ I
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khô queo”

“khô queo” nghĩa là gì?

Khô hẳn, khô tới không còn chút nước (ruộng khô queo, cổ họng khô queo); nghĩa bóng là cạn sạch, không còn gì (tình khô queo, lộc khô queo).

“khô queo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Khi lên tới mặt nước thì xuồng tôi đã đậu sẵn tại bến Trâu, khô queo như mới đẩy xuống sông vậy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.