Trở lại từ điển

khổ qua

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khổ qua” là gì?

Khổ qua (chữ 苦瓜) là cây dây leo và trái có vị đắng, da sần, nơi khác gọi mướp đắng; người Nam Bộ hay nấu canh khổ qua, khổ qua hầm thịt.

Tiếng Anh: Bitter melon, the climbing vine and its bumpy, bitter fruit, cooked in the South in soups and stewed with meat.

Cách đọc
khổ qua(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khổ qua”:

1 nét nghĩa
1mướp đắng, trái có vị đắngcây trái, món ăn[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Chữ Hán viết 苦瓜: 苦 là đắng, 瓜 là loài dưa bầu bí. Cây dây leo, trái dài da sần, vị đắng, nơi khác gọi mướp đắng. Vị đắng của khổ qua hay được dùng làm chuẩn so sánh: đắng như canh khổ qua.

🇬🇧 Bitter melon, a climbing vine with long, bumpy, bitter fruit, called muop dang elsewhere. Its bitterness is a common point of comparison, as in bitter as bitter melon soup.

Cụm thường gặp:
canh khổ quakhổ qua hầm thịttrái khổ qua
Mẫu ngữ pháp:
con + khổ quanuôi / bắt / thấy + khổ quabầy / đàn + khổ qua

Thí dụ:

Mùa nắng, ăn chanh chua vừa khỏe vừa đỡ khát, hoặc là khổ qua hầm thịt.

In the dry season, eating sour limes keeps you healthy and eases your thirst, or else there is bitter melon stewed with meat.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Bia đắng như canh khổ qua, nhưng Ngọc cũng ráng nốc cạn ly, rồi rót thêm tất cả chỗ rượu còn lại trong chai.

The beer was as bitter as bitter melon soup, but Ngoc still forced the glass down in one go and then poured out all that was left in the bottle.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mùa nắng, ăn chanh chua vừa khỏe vừa đỡ khát, hoặc là khổ qua hầm thịt.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Đồng Bằng Sông Cửu Long Và Miền Hậu Giang Với Nếp Sống Cực Khổ Nhưng Nhàn Rỗi
“Hai bên là lộ xe,nhà cửa san sát,nhiều quán,tiệm bán trái cây ngon,thêm cơm ,cá kho tộ,canh chua; Ðất quá tốt,chuối mọc bên nhà xanh tươi,mấy giàn khổ qua,bầu mướp tươi tốt,nước dưới rạch dâng lên,không cao không thấp,rõ ràng cây cỏ mạnh khỏe,không cần chăm sóc.”
Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 3
“"Thịt kho tàu, khổ qua hầm, cũng ngon chớ - không hiểu vì một ý bắc cầu nào mà bác sĩ nhảy từ người bịnh thương hàn chết oan đến vụ thịt kho - mà sao cho bằng "cay xôi cấy", "hà khàu", "phù dùn hại".”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Không trốn nữa
“Bia đắng như canh khổ qua, nhưng Ngọc cũng ráng nốc cạn ly, rồi rót thêm tất cả chỗ rượu còn lại trong chai.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khổ qua”

“khổ qua” nghĩa là gì?

Khổ qua (chữ 苦瓜) là cây dây leo và trái có vị đắng, da sần, nơi khác gọi mướp đắng; người Nam Bộ hay nấu canh khổ qua, khổ qua hầm thịt.

“khổ qua” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cá Tính Của Miền Nam của Sơn Nam: “Mùa nắng, ăn chanh chua vừa khỏe vừa đỡ khát, hoặc là khổ qua hầm thịt.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.