khổ qua

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

The Southern Vietnamese name for bitter melon or bitter gourd (Momordica charantia), corresponding to mướp đắng in much Northern usage. The Sino-Vietnamese word is written 苦瓜, literally ‘bitter gourd’; it does not etymologically mean that suffering will pass.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
khổ qua(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Danh từ chỉ cây dây leo và trái *Momordica charantia*, có vị đắng và bề mặt sần u, quen gọi là khổ qua ở Nam Bộ; ở nhiều vùng khác thường gọi mướp đắng. Dịch bitter melon hoặc bitter gourd, rồi dùng plant, fruit, slice, leaf hay dish theo danh từ đi kèm. Đây là từ Hán–Việt 苦瓜: 苦 là đắng, 瓜 là nhóm dưa/bầu/bí/mướp; lối chiết tự khổ là đau khổ và qua là trôi qua chỉ là liên tưởng dân gian, không phải từ nguyên. Khổ qua rừng, khổ qua trồng và từng giống cụ thể không được nhập làm một; tên thực phẩm cũng không tự chứng minh công dụng chữa bệnh, độ an toàn hoặc thành phần của món.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1cây hoặc trái mướp đắng, Momordica charantia, trong cách gọi Nam BộCây trái, thực phẩm và tên gọi vùng[regional]
B1

🇻🇳 Chỉ cây dây leo, trái hoặc phần nguyên liệu của cây khổ qua tùy kết hợp từ. Tên gọi nêu loài thực vật quen dùng làm thức ăn, không tự xác định giống, độ đắng, cách nấu hay tác dụng sức khỏe.

🇬🇧 Refers to the bitter-melon vine, fruit, or food ingredient according to the collocation. The name identifies the familiar food plant but does not by itself specify cultivar, bitterness, preparation, or health effects.

Grammar Patterns:
cây/trái/trái giống + khổ quakhổ qua + rừng/trồngcanh/món + khổ qua

Ví dụ dùng từ:

Ngoại hái hai trái khổ qua vừa già tới, rửa sạch rồi cắt khoanh nấu canh.

Grandma picks two mature bitter melons, washes them, and slices them into rounds for soup.

Source: VietLayers editorial example

“Khổ qua bữa nay đắng nhiều không cô, để con lựa món cho tụi nhỏ?” người khách hỏi.

“Is today's bitter melon very bitter? I am choosing a dish for the children,” the customer asks.

Source: VietLayers editorial example

Má móc ruột trái khổ qua, để ráo rồi mới nhồi phần nhân đã nêm.

Mom removes the bitter melon's pith and lets the fruit drain before adding the seasoned filling.

Source: VietLayers editorial example

Giàn khổ qua sau hè đang ra hoa vàng, còn mấy trái non thì được cột dây đỡ.

The bitter-melon vine behind the house is producing yellow flowers, and its young fruit are supported with ties.

Source: VietLayers editorial example

Ở Nam Bộ thường nói khổ qua, còn mướp đắng là tên quen thuộc ở nhiều vùng khác.

Southern speakers commonly say khổ qua, while mướp đắng is familiar in many other regions.

Source: VietLayers editorial example

Khổ qua rừng và khổ qua trồng được người bán ghi riêng, chứ tên khổ qua không xóa khác biệt giữa các loại.

The seller labels wild and cultivated bitter melon separately; the general name does not erase distinctions between types.

Source: VietLayers editorial example

Tô canh khổ qua nhồi thịt có cả trái lẫn phần nhân, nên bản dịch phải nói rõ đang gọi món ăn chứ không chỉ nguyên liệu.

The stuffed bitter-melon soup contains both fruit and filling, so the translation must show that the phrase names a dish rather than only an ingredient.

Source: VietLayers editorial example

Bếp cắt khổ qua mỏng để xào trứng, nhưng độ chín vẫn được kiểm tra theo công thức của món.

The kitchen slices the bitter melon thinly for a stir-fry with eggs, while checking doneness according to the recipe.

Source: VietLayers editorial example

Tên khổ qua bắt nguồn từ 苦瓜, nghĩa là dưa đắng, không phải bằng chứng cho lối giải ‘nỗi khổ đi qua’.

The name khổ qua comes from 苦瓜, meaning bitter gourd, not evidence for the folk interpretation that suffering passes.

Source: VietLayers editorial example

Một món có khổ qua không đương nhiên chữa được bệnh; thông tin dinh dưỡng hoặc y khoa cần nguồn riêng.

A dish containing bitter melon does not automatically treat disease; nutritional or medical claims require separate evidence.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Mùa nắng, ăn chanh chua vừa khỏe vừa đỡ khát, hoặc là khổ qua hầm thịt.
Sơn NamCá Tính Của Miền Nam, Đồng Bằng Sông Cửu Long Và Miền Hậu Giang Với Nếp Sống Cực Khổ Nhưng Nhàn Rỗi
Hai bên là lộ xe,nhà cửa san sát,nhiều quán,tiệm bán trái cây ngon,thêm cơm ,cá kho tộ,canh chua; Ðất quá tốt,chuối mọc bên nhà xanh tươi,mấy giàn khổ qua,bầu mướp tươi tốt,nước dưới rạch dâng lên,không cao không thấp,rõ ràng cây cỏ mạnh khỏe,không cần chăm sóc.
Sơn NamHồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 3
"Thịt kho tàu, khổ qua hầm, cũng ngon chớ - không hiểu vì một ý bắc cầu nào mà bác sĩ nhảy từ người bịnh thương hàn chết oan đến vụ thịt kho - mà sao cho bằng "cay xôi cấy", "hà khàu", "phù dùn hại".
Bình Nguyên LộcĐèn Cần Giờ, Không trốn nữa
Bia đắng như canh khổ qua, nhưng Ngọc cũng ráng nốc cạn ly, rồi rót thêm tất cả chỗ rượu còn lại trong chai.
Bình-Nguyên LộcNhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 2