Là thiếu nước và thiếu cái mềm: nói về tiếng thì cụt và cứng, nói về cây, đất, cảnh vật thì cằn và trơ trọi, nói về người, đời sống hay câu chuyện thì lạt lẽo, không có tình.
Tiếng Anh: Dry: of a sound, short and hard; of plants, ground or scenery, parched and bare; of a person or a matter, flat and without warmth.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là thiếu nước và thiếu cái mềm: nói về tiếng thì cụt và cứng, nói về cây, đất, cảnh vật thì cằn và trơ trọi, nói về người, đời sống hay câu chuyện thì lạt lẽo, không có tình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Nói về tiếng động, tiếng đàn: cụt, cứng, không có tiếng vang ngân theo, như tiếng vật khô chạm vào nhau. Cây quạt rơi xuống nền gạch gây tiếng động vừa khô khan vừa tức tối; tiếng đàn khô khan là tiếng đàn nghe không ngọt.
🇬🇧 Of a noise or of music: short and hard, with no ringing after it, like dry things knocking together. Playing called so lacks all sweetness.
Thí dụ:
Cây quạt rơi xuống nền gạch, cán bằng ngà gây tiếng động vừa khô khan, vừa tức tối.
The fan fell on the brick floor, its ivory handle making a sound at once dry and vexed.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNơi đây, lần đầu tiên khi trở về Thọ đã nghe tiếng đàn khô khan của Ban Phánh và đã nhìn thấy bóng người thiếu nữ Trung Hoa dạy em học trước đèn.
Here, the first time he came back, he had heard the dry playing of Ban Phanh and seen the shadow of the young Chinese woman teaching her little brother by the lamp.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn🇻🇳 Nói về cây, đất, cảnh vật, khí trời: thiếu nước, cằn, trơ trọi, không có nét mềm mại hay ấm áp. Cây ưa đất khô nên hình dáng cũng khô khan; xóm nhà trơ trọi khô khan; dãy kho xưởng khép chơn trời lại một cách khô khan. Cái lạnh khô khan là lạnh mà không ẩm, và kho văn nói nó làm cho người ta khỏe khoắn.
🇬🇧 Of plants, ground, scenery or weather: lacking moisture, stunted and bare, with nothing soft or warm about it. A dry cold is a cold without damp, and the corpus says it leaves a person feeling well.
Thí dụ:
Ba loại cây ấy ưa đất khô, nên hình dáng nó cũng khô khan.
Those three kinds of tree like dry ground, and so their shape too is dry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcMấy tháng trước đây, xóm nhà đó trơ trọi, khô khan lắm, bây giờ nó có vẻ ấm cúng thân mật như ở nhà quê.
A few months ago that row of houses stood bare and very dry; now it looks as snug and homely as the countryside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióBên kia rạch những kho, những xưởng, kiến trúc rất là kỷ hà, khép cái chơn trời hạn chế nầy lại một cách khô khan và thô bỉ vô cùng.
Across the creek the warehouses and workshops, built in strict geometric lines, closed off this narrow horizon in a manner exceedingly dry and coarse.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhMà sự lạnh ở đây thì lạnh khô khan, lại nhờ có cây thông phưởng phất mùi thơm tho, nên làm cho con người khỏe khoắn lắm.
And the cold here is a dry cold, and with the pines giving off their fragrance it leaves a person feeling very well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu🇻🇳 Nói về người, đời sống, lời lẽ, cái tin: lạt lẽo, không có tình cảm, không có gì làm cho vui hay cảm động. Không có tình yêu thì không biết con người sẽ khô khan đến đâu; cái tin khô khan là cái tin trơn trụi làm người nghe cụt hứng; cảnh đời khô khan như sa mạc là đời không có một bóng xanh mát tình cảm.
🇬🇧 Of a person, a life, words or a piece of news: flat and without feeling, with nothing in it to cheer or move one. Dry news is bare news that damps the hearer's spirits, and a life as dry as a desert has no cool shade of affection in it.
Thí dụ:
Tình yêu đẹp lắm, và nếu không có tình yêu, không biết con người sẽ khô khan đến đâu.
Love is a beautiful thing, and without love there is no telling how dry a person would grow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNhững anh con trai sống theo nếp sống bình lặng, thứ tự, yên ổn, xem sao mà khô khan quá sức.
Young men who live a quiet, orderly, settled life somehow seem exceedingly dry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIÔng ngỡ đưa tin khô khan nầy cho cô ta cụt hứng rồi để cho ông yên, không ngờ cô ta cứ hỏi tới.
He thought this dry piece of news would damp her spirits and leave him in peace, but instead she kept on asking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHơn thế, nàng lại từ sa mạc mà liên tưởng đến cảnh đời nàng, nó khô khan như sa mạc, không có thấy một bóng xanh mát tình cảm nào làm dịu bớt vẻ đìu hiu trơ trọi của đồng cát khô cằn.
Beyond that, from the desert her mind went to her own life, as dry as a desert, without one cool green shade of feeling to soften the lonely bareness of the parched sands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
““Ba thằng mù” dạt trợt xuống mặt chiếu gây thành một tiếng động khô khan.”“Cây quạt rơi xuống nền gạch, cán bằng ngà gây tiếng động vừa khô khan, vừa tức tối.”“Tình yêu đẹp lắm, và nếu không có tình yêu, không biết con người sẽ khô khan đến đâu.”“Mũi cây ru-lô thò ra ngoài đầu bao chạm vào ván sạp xuồng nghe một tiếng ‘‘cộp’’ khô khan.”“Những anh con trai sống theo nếp sống bình lặng, thứ tự, yên ổn, xem sao mà khô khan quá sức.”“Ông ngỡ đưa tin khô khan nầy cho cô ta cụt hứng rồi để cho ông yên, không ngờ cô ta cứ hỏi tới.”“Ba loại cây ấy ưa đất khô, nên hình dáng nó cũng khô khan.”“Em nè, tuy anh không biết nói những điều hay lạ, nhưng anh biết yêu nhiều lắm, không khô khan đâu.”