khìa

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

A Southern Vietnamese cooking method in which seasoned meat or similar food is cooked gently until tender and the liquid reduces to a rich, often slightly sticky sauce. Coconut water is common in some recipes but is not required by the verb itself.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
khìa(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Động từ nấu ăn Nam Bộ: ướp rồi nấu thịt, gia cầm hoặc bộ phận nội tạng trong lượng nước/gia vị vừa phải cho chín mềm, thấm vị và phần nước rút còn sốt sánh, thường mặn–ngọt. Dịch braise, braise and reduce hoặc cook down in a seasoned sauce; không có một động từ tiếng Anh duy nhất giữ đủ sắc thái. Nước dừa, nước màu, nước tương, ngũ vị hay loại thịt thay đổi theo công thức, không phải điều kiện bắt buộc của khìa. Khìa không đồng nhất với chiên ngập dầu, xào nhanh, quay, kho khô hoặc thắng đường; kết quả thực tế do kỹ thuật và món cụ thể quyết định. Phân biệt chính tả với khịa là nói móc/châm chọc và khía là rạch đường nhỏ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nấu thực phẩm đã nêm cho mềm, thấm và nước rút thành sốt sánhKỹ thuật nấu và món mặn Nam Bộ[regional]
B1

🇻🇳 Chỉ cả quá trình nấu chậm vừa đủ và làm cô phần nước gia vị quanh thực phẩm. Tên nguyên liệu đi sau cho biết món thịt, vịt, bao tử hay loại khác; không suy công thức từ riêng động từ.

🇬🇧 Covers both gentle cooking and reducing the seasoned liquid around the food. The following ingredient identifies pork, duck, offal, or another item; the verb alone does not specify a recipe.

Grammar Patterns:
khìa + nguyên liệunguyên liệu + khìa + chất lỏng/gia vịkhìa + cho đến khi + kết quả

Ví dụ dùng từ:

Má ướp miếng thịt rồi khìa lửa nhỏ cho mềm và nước sốt rút vừa đủ.

Mom marinates the pork, then braises it over low heat until tender and the sauce has reduced sufficiently.

Source: VietLayers editorial example

“Con coi nồi thịt khìa giùm má, sốt sánh rồi thì tắt bếp nghen,” má dặn.

“Watch the braised pork for me and turn off the heat once the sauce thickens,” Mom says.

Source: VietLayers editorial example

Dì Năm khìa bao tử với nước dừa trong công thức nhà, nhưng nước dừa không có mặt trong mọi món khìa.

Aunt Năm braises pork stomach with coconut water in her family recipe, but coconut water is not used in every khìa dish.

Source: VietLayers editorial example

Vịt khìa được nấu cho thấm và mềm, khác với vịt chiên chỉ làm chín bằng dầu nóng.

Khìa-style duck is cooked until seasoned through and tender, unlike fried duck cooked primarily in hot oil.

Source: VietLayers editorial example

Anh trở đều miếng thịt khi khìa để sốt bám quanh mà đáy nồi không bị cháy.

He turns the pork evenly while braising so the sauce coats it without burning on the bottom.

Source: VietLayers editorial example

“Bữa nay mình khìa nước tương hay khìa nước dừa?” chị hỏi trước khi pha phần gia vị.

“Are we braising it with soy sauce or coconut water today?” she asks before mixing the seasonings.

Source: VietLayers editorial example

Món sườn khìa có sốt hơi dính và thịt mềm, nhưng độ mặn–ngọt vẫn tùy công thức.

The braised ribs have a slightly sticky sauce and tender meat, while the sweet-savoury balance depends on the recipe.

Source: VietLayers editorial example

Đầu bếp ghi braise and reduce cho khìa để người đọc hiểu cả bước làm mềm lẫn làm rút sốt.

The cook translates khìa as ‘braise and reduce’ so readers understand both tenderising and sauce reduction.

Source: VietLayers editorial example

Khìa là động từ nấu ăn, còn khịa trong câu nói khịa nhau là một từ khác nghĩa và khác dấu.

Khìa is a cooking verb; khịa, as in making barbed remarks at one another, is a different word with a different tone mark.

Source: VietLayers editorial example

Tên thịt khìa chưa cho biết món có phù hợp dị ứng hay chế độ ăn nào; phải xem đủ nguyên liệu và gia vị.

The name ‘khìa-style meat’ does not establish suitability for any allergy or diet; the full ingredient and seasoning list must be checked.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

(anh ta ngừng lại nuốt nước miếng rồi gật gù nói tiếp) Thứ nầy mà có gì khìa lên thì ăn ngon hết nổi!
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 9