Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khăn rằn” là gì?

Khăn rằn là khăn vải dệt ô rằn, người Nam Bộ quấn đầu, quấn cổ, vắt vai, dùng che nắng và lau mặt.

Tiếng Anh: A checkered cloth scarf worn in the South on the head, round the neck or over the shoulder, for shade and for wiping the face.

Cách đọc
khăn rằn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khăn rằn”:

1 nét nghĩa
1khăn vải dệt ô rằny phục, vật dụng Nam Bộ[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Khăn vải dệt ô rằn, quen thuộc trong đời sống Nam Bộ. Người ta bịt đầu, đội dưới nón lá, quấn cổ hay vắt vai, cần thì lột xuống lau mặt, lau miệng, lau mồ hôi.

🇬🇧 A cloth scarf woven in a checkered pattern, a familiar item of Southern country life. It is tied round the head, worn under a conical hat, wrapped round the neck or thrown over the shoulder, and taken off to wipe the face or mouth.

Cụm thường gặp:
khăn rằnbịt khăn rằnquấn khăn rằnkhăn rằn ri
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + khăn rằncó / dùng / giữ + khăn rằnkhăn rằn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Trần Văn Sửu lột khăn rằn bịt trên đầu đó mà lau mặt rồi lại bộ ván kéo khay trầu đứng têm mà ăn.

Tran Van Suu pulled off the checkered scarf tied round his head and wiped his face, then went over to the plank bed, pulled the betel tray toward him and stood preparing a quid to chew.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Ông Hương chủ lấy cái khăn rằn vắt trên vai xuống mà lau miệng, vuốt râu rồi nói: - Tưởng là ai, chớ ông Huyện hàm Hạ tao biết.

The village elder took the checkered scarf off his shoulder, wiped his mouth, stroked his beard and said: I wondered who it was, but I know Mr. Ha, the honorary district chief.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Tuy vậy, trước khi ra cửa, Quít cũng do dự một hồi rồi đội thêm lên đầu một chiếc khăn rằn dưới nón lá.

Even so, before going out the door, Quit hesitated for a while and then put a checkered scarf on her head under her conical hat.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Xong xả, cô lột chiếc khăn rằn buộc chéo trên đầu xuống để lau mặt và quết cho quần áo bớt ướt.

When she was done, she pulled off the checkered scarf tied crosswise on her head to wipe her face and pat her clothes a little drier.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuy vậy, trước khi ra cửa, Quít cũng do dự một hồi rồi đội thêm lên đầu một chiếc khăn rằn dưới nón lá.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 26
“Chiếc khăn rằn kẽ ô đen quấn ngang ở cổ.”
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I, III. Cô Giao Liên B.39
“Xong xả, cô lột chiếc khăn rằn buộc chéo trên đầu xuống để lau mặt và quết cho quần áo bớt ướt.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
“Thế nhăn nhăn nhó nhó ngắm bộ điệu của Huỳnh Mai và anh ta có vẻ “thâm thù” với chiếc khăn rằn ri mà Huỳnh Mai buộc trên đầu để giữ tóc gọn lại.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khăn rằn”

“khăn rằn” nghĩa là gì?

Khăn rằn là khăn vải dệt ô rằn, người Nam Bộ quấn đầu, quấn cổ, vắt vai, dùng che nắng và lau mặt.

“khăn rằn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Sau Đêm Bố Ráp của Bình Nguyên Lộc: “Tuy vậy, trước khi ra cửa, Quít cũng do dự một hồi rồi đội thêm lên đầu một chiếc khăn rằn dưới nón lá.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.