A woven checkered scarf widely used in Southern Vietnam, especially the Mekong Delta, for wearing, wiping, shading, or carrying small items. It has cultural connections with the Khmer krama but should not be reduced to one colour, one ethnic group, or one occupation.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Danh từ chỉ chiếc khăn vải dệt có họa tiết ô/rằn tương phản, rất quen trong đời sống Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Khăn rằn có thể vắt vai, quấn cổ/đầu, che nắng, lau mồ hôi hoặc dùng theo nhu cầu sinh hoạt; hình thức, kích thước, sợi và màu sắc không chỉ có một chuẩn đen–trắng. Nhiều nguồn đặt khăn rằn trong lịch sử giao lưu với khăn krama của người Khmer, nhưng chiếc khăn hiện được nhiều cộng đồng và người dùng khác nhau sử dụng. Dịch checkered scarf, Southern Vietnamese checkered scarf hoặc giải thích krama-related scarf; không gọi mặc định là turban, keffiyeh hay costume, và không suy người đeo là nông dân, người Khmer hoặc tham gia một sự kiện chính trị.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ bản thân chiếc khăn với nhiều cách dùng thực tế và biểu trưng. Màu, chất liệu, cách quấn và ý nghĩa cụ thể phải được lấy từ chiếc khăn hoặc tình huống đang nói.
🇬🇧 Names the scarf itself across practical and symbolic uses. Colour, fibre, manner of wearing, and specific significance must come from the actual item or context.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại vắt chiếc khăn rằn lên vai rồi ra sau hè tưới mấy luống rau.
Grandma drapes the checkered scarf over her shoulder before watering the vegetable beds behind the house.
Source: VietLayers editorial example“Nắng quá thì con lấy khăn rằn che cổ, nhưng đừng quấn kín mặt khi chạy xe,” má dặn.
“Use the checkered scarf to shade your neck in this heat, but do not cover your face in a way that obstructs vision while riding,” Mom says.
Source: VietLayers editorial exampleNghệ nhân chỉ cho khách cách dệt khăn rằn và giải thích từng công đoạn thay vì chỉ bán quà lưu niệm.
The artisan demonstrates how the checkered scarf is woven and explains each stage rather than merely selling a souvenir.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc khăn rằn này có ô xanh–trắng, cho thấy khăn không nhất thiết chỉ mang hai màu đen–trắng.
This checkered scarf has blue and white squares, showing that the item is not limited to black and white.
Source: VietLayers editorial exampleChú Tư nhúng khăn rằn vào nước sạch, vắt ráo rồi lau mồ hôi sau buổi dọn sân.
Uncle Tư wets the checkered scarf with clean water, wrings it out, and wipes away sweat after clearing the yard.
Source: VietLayers editorial example“Khăn rằn này của ai để quên trên ghế vậy?” cô chủ quán hỏi cả nhóm.
“Who left this checkered scarf on the chair?” the shop owner asks the group.
Source: VietLayers editorial exampleBảo tàng trưng bày khăn rằn trong câu chuyện giao lưu văn hóa Nam Bộ, có chú thích nguồn và niên đại từng hiện vật.
The museum displays checkered scarves in an account of Southern cultural exchange, labelling the provenance and date of each object.
Source: VietLayers editorial exampleAnh chọn khăn rằn làm đạo cụ sân khấu nhưng không dùng nó để đóng khung mọi nhân vật miền Tây thành một khuôn mẫu.
He uses a checkered scarf as a stage prop without reducing every Mekong Delta character to a stereotype.
Source: VietLayers editorial exampleNgười đeo khăn rằn có thể thuộc nhiều cộng đồng và làm nhiều nghề; chiếc khăn không tự xác định căn cước của họ.
A person wearing the scarf may belong to many communities and occupations; the item alone does not determine identity.
Source: VietLayers editorial exampleKhăn rằn liên hệ lịch sử với krama của người Khmer, nhưng bản dịch vẫn cần nói rõ đang chỉ chiếc khăn trong ngữ cảnh Nam Bộ.
The scarf has historical links with the Khmer krama, but a translation should still state that the item is being discussed in a Southern Vietnamese context.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tuy vậy, trước khi ra cửa, Quít cũng do dự một hồi rồi đội thêm lên đầu một chiếc khăn rằn dưới nón lá.”
“Chiếc khăn rằn kẽ ô đen quấn ngang ở cổ.”
“Xong xả, cô lột chiếc khăn rằn buộc chéo trên đầu xuống để lau mặt và quết cho quần áo bớt ướt.”
“Thế nhăn nhăn nhó nhó ngắm bộ điệu của Huỳnh Mai và anh ta có vẻ “thâm thù” với chiếc khăn rằn ri mà Huỳnh Mai buộc trên đầu để giữ tóc gọn lại.”