khăn mu-soa

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

Khăn mu-soa is an older Vietnamese term for a handkerchief, borrowed from French mouchoir and also written khăn mu soa, khăn mù-soa, mù soa, or in modernized forms such as khăn mùi soa and khăn mùi xoa.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
khăn mu-soa(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Khăn mu-soa là cách gọi cũ vay French `mouchoir`, chỉ khăn tay nhỏ, thường bằng vải, mang trong túi để lau mặt, chậm nước mắt, thấm mồ hôi hoặc dùng theo phép lịch sự. Văn Nam Bộ có các dạng `khăn mu-soa`, `khăn mu soa`, `khăn mù-soa`, `mù soa`; dạng hiện hành quen hơn là `khăn mùi soa/mùi xoa`. Tên gọi không cho biết chất liệu, độ sạch, có thêu hay không, thuộc về ai hoặc có thể dùng y tế. Không nhập với khăn giấy dùng một lần nếu câu không nói rõ và không hiểu `soa` như một từ tiếng Việt độc lập trong tổ hợp này.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1khăn tay nhỏ, cách gọi cũ vay từ tiếng Pháp mouchoirTrang phục, vật dụng cá nhân và lời Sài Gòn–Nam Bộ cũ[archaic]
B2

🇻🇳 Khăn nhỏ thường bằng vải, mang theo người để lau mặt, nước mắt, mồ hôi hoặc dùng trong giao tiếp.

🇬🇧 A handkerchief, especially in older Vietnamese usage derived from French mouchoir.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
khăn + mù/mu soarút/lấy/móc/thêu/đổi + (khăn) mù soamù soa + màu/chất liệu

Ví dụ dùng từ:

Thấy cô khóc, cậu móc khăn mu-soa trong túi ra chậm nước mắt cho cô.

Seeing her cry, he takes a handkerchief from his pocket and dabs away her tears.

Source: VietLayers editorial example

Bà ngoại còn giữ chiếc khăn mu-soa lụa có thêu hai chữ đầu tên mình.

Grandmother still keeps a silk handkerchief embroidered with her initials.

Source: VietLayers editorial example

Anh rút khăn mu-soa trắng thấm mồ hôi rồi xếp lại bỏ vô túi áo.

He takes out a white handkerchief, blots his perspiration, folds it, and returns it to his pocket.

Source: VietLayers editorial example

Hai người đổi khăn mu-soa làm vật nhớ, nhưng tên món đồ không tự chứng minh họ đã đính ước.

The two exchange handkerchiefs as keepsakes, but the object alone does not prove a betrothal.

Source: VietLayers editorial example

Các dạng khăn mu soa, khăn mù-soa và mù soa trong bản cũ đều được dẫn về đầu mục khăn mu-soa.

The older spellings khăn mu soa, khăn mù-soa, and mù soa all lead to the khăn mu-soa entry.

Source: VietLayers editorial example

Ngày nay, khăn mu-soa thường được gọi là khăn mùi soa hoặc khăn tay, dễ hiểu hơn đối với phần đông người đọc.

Today khăn mu-soa is usually called khăn mùi soa or khăn tay, which is easier for most readers to understand.

Source: VietLayers editorial example

Khăn mu-soa trong câu này là khăn vải, không phải giấy lau dùng một lần.

Here khăn mu-soa is a cloth handkerchief, not a disposable tissue.

Source: VietLayers editorial example

Tên khăn mu-soa không cho biết chiếc khăn sạch hay đã được khử khuẩn để chăm sóc vết thương.

The name khăn mu-soa does not show that the cloth is clean or sterile enough for wound care.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch khăn mu-soa giữ sắc thái thời đại bằng `handkerchief`, còn chú thích ghi nguồn French mouchoir.

The translation of khăn mu-soa preserves the period flavor with 'handkerchief', while the note records French mouchoir as the source.

Source: VietLayers editorial example

Cô ngồi cạnh cửa sổ thêu khăn mu-soa để tặng má trong dịp lễ.

She sits by the window embroidering a handkerchief as a holiday gift for her mother.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tất Đắc ngó Bạch Yến, thấy cô nước mắt nhiểu ướt mặt, thì móc khăn mù soa trong túi ra mà chậm cho cô.
Hồ Biểu ChánhTừ hôn, Chương 4
Ông tổng vừa dứt lời, quan phó tham biện cau mày, rút khăn mù soa chùi mấy vết máu tươm ra trên làn da tay vừa bị đâm, bị mổ.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con trích ré