Giải nghĩa nhanh:

Khắc kỳ is an old Sino-Vietnamese expression meaning to appoint a date or fix a deadline, and in context can mean acting on or within that appointed time.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
khắc kỳ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Khắc kỳ 刻期 là từ Hán–Việt cũ dùng khi ấn định trước ngày, thời điểm hoặc kỳ hạn để làm một việc; trong cấu trúc khắc kỳ rồi, khắc kỳ hưng binh, khắc kỳ hạ thành, từ cũng có thể chỉ hành động được tính theo ngày/hạn đã định. Đây không phải khắc kỷ 克己 là tự kiềm chế. Từ không tự cho biết ngày nào, ai có quyền quyết định, các bên đã đồng ý hay kỳ hạn có hiệu lực pháp lý; những chi tiết ấy phải có trong văn cảnh.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1ấn định trước ngày, thời điểm hoặc kỳ hạn để làm một việcThời hạn; kế hoạch; văn Hán–Việt cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Định một ngày hay khoảng hạn cụ thể cho việc sẽ tiến hành; tùy cấu trúc còn chỉ làm việc theo mốc đã định ấy.

🇬🇧 To appoint a date or fix a time limit for an action, or in context to act at the appointed time.

Grammar Patterns:
khắc kỳ + động từkhắc kỳ + rồi + mệnh đềkhắc kỳ + để/đặng + mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Hai bên khắc kỳ gặp nhau tại bến vào sáng mười hai tháng tám.

The two sides appoint the morning of August 12 for their meeting at the wharf.

Source: VietLayers editorial example

“Chị coi bữa nào thuận rồi khắc kỳ, tôi sẽ qua phụ dọn nhà.”

“Choose a suitable day and set it; I will come help with the move.”

Source: VietLayers editorial example

Đội ghe khắc kỳ khởi hành lúc nước vừa lớn để khỏi mắc cạn.

The boat crew fixes its departure for the rising tide to avoid running aground.

Source: VietLayers editorial example

Sau khi khắc kỳ rồi, ông ghi ngày giờ vào thơ để mọi người khỏi nhớ lộn.

After fixing the date, he records it in the letter so no one remembers it incorrectly.

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện trận mạc, khắc kỳ hưng binh là định ngày dấy quân chứ không phải ra quân ngay lúc nói.

In the military tale, khắc kỳ hưng binh means appointing a date to mobilize, not marching immediately.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch đổi khắc kỳ thành set a date vì câu chỉ nói việc hẹn ngày.

The translator renders khắc kỳ as set a date because the sentence concerns scheduling a day.

Source: VietLayers editorial example

Khắc kỳ không tự cho biết mốc đã định là ngày nào nếu câu trước không nêu.

Khắc kỳ does not by itself reveal the appointed date when the preceding text does not state it.

Source: VietLayers editorial example

Một lời khắc kỳ giữa các nhân vật không mặc nhiên thành thời hạn pháp lý hiện hành.

A khắc kỳ arrangement between characters does not automatically constitute a present-day legal deadline.

Source: VietLayers editorial example

Bản chú giải giữ khắc kỳ trong câu cổ rồi giải gọn là ấn định kỳ hạn.

The annotation preserves khắc kỳ in the old sentence and glosses it concisely as fixing a time limit.

Source: VietLayers editorial example

Khắc kỳ viết với kỳ 期, còn khắc kỷ là một từ khác nói về tự kiềm chế.

Khắc kỳ uses 期, while khắc kỷ is a different expression concerning self-restraint.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Được để tối nay tôi qua dinh lén cho cô Băng Tâm hay, rồi biểu cô liệu coi bữa nào là được thì khắc kỳ đặng tôi qua phụ với cô.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương sáu
Lê-văn-Khôi thấy dân tâm dường ấy lấy làm đắc chí, nên khắc kỳ rồi đến đêm 18 tháng 5 năm quí-tị (1833) mới giựt khí giái phá cửa khám dắt nhau ra hết.
Hồ Biểu ChánhNgọn cỏ gió đùa, Chương 10- Quyển thứ ba - Nắng táp mưa sa