Khắc bạc is a Sino-Vietnamese adjective from 刻薄 for harsh, unkind, or ungenerous treatment, conduct, or words—especially when someone shows little compassion or gratitude. Context must identify the act and degree. The word is a serious negative evaluation, but it does not by itself prove physical abuse, exploitation, a crime, a fixed personality disorder, or every motive attributed to the person.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Khắc bạc là từ Hán–Việt 刻薄, chỉ cách đối đãi, lời nói hoặc tấm lòng khắc nghiệt, lạnh và ít tình nghĩa đối với người khác. Trong văn Hồ Biểu Chánh, từ đi với lời vô tình, chuyện bỏ mặc cha ghẻ khốn khó, chủ điền ép tá điền và mẹ ghẻ đối đãi tệ với con; cũng có khi làm vị ngữ như nó khắc bạc lắm hoặc thành cụm khắc bạc thành gia để nói thói quen đã lâu. Vì vậy, nghĩa cốt lõi là sự nghiệt và bạc trong quan hệ, còn hành vi cụ thể phải kể riêng. Không tự đổi khắc bạc thành đánh đập, bóc lột, ngược đãi đã được kết luận pháp lý, tội phạm hay một chẩn đoán tâm lý. Cũng không nhập với khắc nghiệt khi nói thời tiết, điều kiện tự nhiên; bạc tình, bội nghĩa và hà khắc chỉ gần từng phần nghĩa.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có lời nói, thái độ hoặc cách đối đãi nghiệt ngã, thiếu lòng thương và tình nghĩa đối với người khác.
🇬🇧 Harsh, unkind, or ungenerous in words, attitude, or treatment of others.
Ví dụ dùng từ:
Ông chủ khắc bạc với người làm, đau yếu một bữa cũng không cho nghỉ.
The employer treats his workers harshly and will not grant even one day off for illness.
Source: VietLayers editorial exampleCô ân hận vì đã buông lời khắc bạc với cha ghẻ lúc ông đang túng thiếu.
She regrets speaking cruelly to her stepfather while he was in hardship.
Source: VietLayers editorial exampleKhắc bạc trong câu này nói cách đối xử thiếu tình, chớ chưa tự chứng minh có hành vi phạm pháp.
Here khắc bạc describes unkind treatment; it does not by itself prove unlawful conduct.
Source: VietLayers editorial exampleBà con chê người chủ đất khắc bạc vì mất mùa mà vẫn ép tá điền trả đủ.
The neighbours call the landlord heartless for demanding full payment despite the failed crop.
Source: VietLayers editorial exampleAnh đừng lấy một câu nóng giận rồi kết luận má mình là người khắc bạc suốt đời.
Do not use one angry remark to conclude that Má has been a heartless person all her life.
Source: VietLayers editorial exampleCách chia phần khắc bạc khiến mấy đứa nhỏ cảm thấy mình bị bỏ rơi.
The ungenerous division makes the children feel abandoned.
Source: VietLayers editorial exampleÔng sống khắc bạc thành gia, tới khi hoạn nạn mới nhớ những người mình từng hất hủi.
He makes a lifelong habit of harshness and remembers those he rejected only when trouble comes.
Source: VietLayers editorial exampleNgười viết phải nêu việc nào bị cho là khắc bạc, không dùng tiếng chê thay cho chứng cứ.
A writer should state which act is considered harsh instead of using the label as evidence.
Source: VietLayers editorial exampleLời khắc bạc làm cô đau lòng, nhưng người nghe vẫn cần biết nguyên câu và hoàn cảnh.
The cruel words hurt her, though a listener still needs the full statement and context.
Source: VietLayers editorial exampleTừ khắc bạc mang sắc thái nặng hơn một lời nhận xét rằng ai đó hơi lạnh nhạt.
Khắc bạc is a stronger judgment than merely calling someone a little distant.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thật em với anh Hoàng chống cự sự đòi hỏi của cha ghẻ, chúng tôi tỏ nhiều lời vô tình và khắc bạc quá.”
“Trương-công-Sanh giàu lớn mà nó khắc bạc lắm.”