Nghĩa của “khắc bạc” là gì?
Khắc bạc (chữ 刻薄) là khắc nghiệt, bạc bẽo, ít tình nghĩa trong lời nói và cách đối đãi với người khác.
Tiếng Anh: Harsh, mean and heartless in words and in the way one treats other people.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khắc bạc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 刻薄: 刻 là khắt khe, 薄 là mỏng, bạc. Nói người, lời nói hay cách đối đãi nghiệt ngã, ít tình nghĩa, thiếu lòng thương, như khắc bạc với cha ghẻ, khắc bạc kẻ nghèo; tướng mạo khắc bạc là vẻ mặt coi nghiệt ngã. Khắc bạc thành gia là làm giàu nhờ bòn mót, khắt khe với người.
🇬🇧 Harsh, mean and lacking in kindness toward others, said of a person, their words or their treatment of someone, as in being hard on a stepfather or on the poor. A khac bac face is a hard, mean-looking one; khac bac thanh gia means growing rich by being grasping and harsh.
Thí dụ:
Con trách vợ con khắc bạc với cha ghẻ, ở như vậy tổn đức lắm.
I scolded my wife for being heartless toward her stepfather; behaving like that costs one a great deal of merit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNó là một đứa lòng dạ gian giảo, thuở nay khắc bạc thành gia.
He is a crafty-hearted man who has always built his fortune by being grasping and harsh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiSao bây giờ mình lại khắc bạc nhà nghèo quá như vậy?
Why are we now being so harsh toward poor families?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmPhải, ở đợ cho cậu lấy tiền mới là tử tế; còn gỡ cái ách khắc bạc của cậu mà quăng đi, rồi xuất thân kiếm thế làm ăn thì là hoang đàng, thì là du côn.
Right, working as your servant so that you can pocket the wages is what counts as decent; but throwing off your harsh yoke and going out to make a living on one's own is called wayward, called being a hoodlum.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTrương-công-Sanh giàu lớn mà nó khắc bạc lắm.
Truong Cong Sanh is very rich, but he is extremely hard-hearted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMà hai nhà nầy bác coi chưa vừa con mắt, quan Phủ sang trọng sánh với bác xứng sui gia lắm, nhưng ngặt ông khắc bạc quá nên sợ con hết đức; thằng con ổng học không bằng ai hết.
But neither of these two families quite pleases me; the prefect is grand enough to be a fitting in-law, but he is so heartless that I fear it would use up your merit, and his son is the worst student of all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhBa Có tướng mạo khắc bạc, mở miệng ra thì nói những lời oán hận loài người, mà đối với Con Phục thì chị ta tuy không bà con, song thương yêu nó như chị em ruột.
Ba Co had a hard, mean look, and whenever she opened her mouth she spoke bitterly of mankind, yet toward Phuc, though they were not related, she was as loving as a real sister.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCậu bỏ đi mất làm cho bà con người ta tưởng con Bạch Yến hư hèn, hoặc họ tưởng tôi khắc bạc, nên gả thiên hạ hay hết, mà gần cưới cậu chê nên cậu bỏ, không thèm cưới.
By running off you have made people think that Bach Yen is a disgrace, or that I am heartless, since everyone knew she was promised to you, and then close to the wedding you spurned her and left rather than marry her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhThanh Kiều ngồi trên lầu mà thêu khăn, cô nhớ phận cha bất hạnh cô thương, cô nhớ thân anh ở xa cô buồn; rồi cô nghĩ bà Phủ khắc bạc.
Thanh Kieu sat upstairs embroidering a handkerchief; she thought of her father's misfortune and pitied him, she thought of her brother far away and grieved, and then she thought of how heartless Madam Phu was.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thật em với anh Hoàng chống cự sự đòi hỏi của cha ghẻ, chúng tôi tỏ nhiều lời vô tình và khắc bạc quá.”“Trương-công-Sanh giàu lớn mà nó khắc bạc lắm.”Câu hỏi thường gặp về “khắc bạc”
“khắc bạc” nghĩa là gì?
Khắc bạc (chữ 刻薄) là khắc nghiệt, bạc bẽo, ít tình nghĩa trong lời nói và cách đối đãi với người khác.
“khắc bạc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Thật em với anh Hoàng chống cự sự đòi hỏi của cha ghẻ, chúng tôi tỏ nhiều lời vô tình và khắc bạc quá.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.