Bật la lên một tiếng thất thanh vì sợ, vì hoảng hay vì bị bất ngờ.
Tiếng Anh: To let out a sudden shriek or scream from fright, panic or surprise.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bật la lên một tiếng thất thanh vì sợ, vì hoảng hay vì bị bất ngờ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kêu là phát ra tiếng, rú là tiếng la cao và dài. Kêu rú là la bật ra một tiếng thất thanh, không kịp nghĩ. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với lên và một tiếng: kêu rú lên, kêu rú lên một tiếng. Người ta kêu rú khi hoảng hốt, khi thấy điều kinh khiếp hay khi bị bất ngờ, rồi thường liền theo đó là chạy, nhảy xuống, quăng đồ hay ngã ngửa.
🇬🇧 The first word is to make a sound, the second a high, drawn out cry. Together they mean to let out a scream without thinking. In the Southern corpus it usually goes with up and one cry, to shriek out, to let out one shriek. People shriek in panic, at a dreadful sight or when caught by surprise, and it is often followed at once by running, jumping down, throwing something or falling over backwards.
Thí dụ:
Bỗng Hoa kêu rú lên rồi nhảy xuống đất một cái đụi, bỏ chơn không mà chạy ra sân.
Suddenly Hoa shrieked, jumped down to the ground with a thud, and ran barefoot out into the yard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHuyền Trân lại kêu rú lên lần thứ nhì vì xuồng lại gần chạm mũi vào một cây trụ khác.
Huyen Tran shrieked a second time because the boat nearly struck its bow against another post.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMấy người đàn bà thấy Ba Kiên hầm hừ xông lên, họ kêu rú lên rồi chạy tót vô trong nhà.
Seeing Ba Kien storm forward growling, the women shrieked and dashed into the house.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThúy khủng khiếp, kêu rú lên một tiếng, nhưng không phản ứng kịp.
Thuy, terrified, let out a scream but could not react in time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNữ tỳ hoảng chạy kêu rú lên, quăng cái lồng đèn giấy xuống đất.
The maidservant ran in panic, shrieking, and threw the paper lantern to the ground.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTôi kêu rú lên sợ hãi ngồi phịch xuống đất.
I screamed in fright and dropped down onto the ground.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiNếu Liễu không kêu rú lên trước mấy hình ảnh kinh khiếp đó thì thôi, chớ sao lại mò kiếm tay nàng mà siết chặt lại?
If Lieu had not cried out at those dreadful images, that would be one thing, but why then reach for her hand and squeeze it tight?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhBỗng Hùng kêu rú lên một tiếng.
Suddenly Hung let out a scream.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácLão Chòi Mui chạy nhanh đến góc chòi, mở nắp hũ ra rồi ngã ngửa kêu rú.
Old Choi Mui ran quickly to the corner of the hut, opened the lid of the jar, then fell over backwards with a shriek.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiKhánh nghe tiếng cô sáu Bích-Vân kêu rú lên, rồi nghe nổ một tiếng như bánh xe xích-lô nổ.
Khanh heard Miss Sau Bich-Van scream, then heard a bang like a cyclo tire bursting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bỗng Hoa kêu rú lên rồi nhảy xuống đất một cái đụi, bỏ chơn không mà chạy ra sân.”“Huyền Trân lại kêu rú lên lần thứ nhì vì xuồng lại gần chạm mũi vào một cây trụ khác.”“Mấy người đàn bà thấy Ba Kiên hầm hừ xông lên, họ kêu rú lên rồi chạy tót vô trong nhà.”“Thúy khủng khiếp, kêu rú lên một tiếng, nhưng không phản ứng kịp.”“Nữ tỳ hoảng chạy kêu rú lên, quăng cái lồng đèn giấy xuống đất.”“Tôi kêu rú lên sợ hãi ngồi phịch xuống đất.”“Nếu Liễu không kêu rú lên trước mấy hình ảnh kinh khiếp đó thì thôi, chớ sao lại mò kiếm tay nàng mà siết chặt lại?”“Bỗng Hùng kêu rú lên một tiếng.”