Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Phát ra tiếng khô, giòn, nối nhau từng cái, như tiếng gỗ bị đè nặng, cành khô gãy hay đốt xương bị bẻ.

Tiếng Anh: To give off a dry, brittle sound in quick succession, like wood under a heavy load, dry branches snapping or knuckles being cracked.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
kêu răng rắc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Phát ra tiếng khô, giòn, nối nhau từng cái, như tiếng gỗ bị đè nặng, cành khô gãy hay đốt xương bị bẻ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1phát ra tiếng khô giòn liên tiếpđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Răng rắc là tiếng tượng thanh, nghe khô và giòn, cái nầy nối cái kia. Kêu răng rắc là vật đó phát ra tiếng như vậy. Trong kho văn Nam Bộ thứ kêu răng rắc hay nhứt là đồ bằng gỗ, bằng tre khi có người đè lên hay cựa mình: ghế bố, chõng tre, giàn sườn nhà. Kế đó là đốt xương, lóng tay khi người ta bẻ tay hay vươn vai cho đã, rồi tới nhánh lá khô gãy trong rừng. Cụm nầy hay theo sau làm cho, khiến cho, cho thấy tiếng kêu là kết quả của một cái động.

🇬🇧 The doubled word imitates a dry, brittle sound, one crack after another, and the verb before it means to make that sound. In the Southern corpus what creaks this way is mostly wood or bamboo under someone lying on it or shifting: a camp bed, a bamboo cot, the frame of a house. Next come joints and knuckles when people crack them or stretch hard, and then dry branches snapping in the forest. It often follows words meaning to cause, showing the sound as the result of a movement.

Thí dụ:

Phấn thở dài cựa mình một cách có vẻ bực bội làm chiếc ghế kêu răng rắc.

Phan sighed and shifted with an air of irritation, making the chair creak and crack.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Nhâm cười khì, rồi chợt ngáp dài, vươn vai, uốn người khiến cho mấy đốt xương kêu răng rắc.

Nham chuckled, then suddenly gave a long yawn, stretched and arched his back so that his joints cracked one after another.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Ông lồm cồm ngồi dậy, chõng tre kêu răng rắc khiến ông phải ngưng ngồi giữa lúc thân mình ông chưa đứng hẳn.

He clambered up to sit, and the bamboo cot creaked so loudly that he had to stop halfway, his body not yet upright.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Tôi bẻ đốt ngón tay mình kêu răng rắc.

I cracked my knuckles one by one.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Sức nặng của hai cô gái đang lớn lên, làm cho cây gỗ của cả giàn sườn nhà kêu răng rắc và khi Hoàng đưa võng thì cả nếp nhà bị lung lay.

The weight of the two growing girls made the timbers of the whole house frame creak, and when Hoang swung the hammock the entire house shook.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nhánh lá khô gãy kêu răng rắc đánh thức tỉnh những con chim ngủ tối, chúng hoảng hốt đập cánh, kêu nhau, nhưng rồi im trở lại vì thấy không có nguy hiểm gì.

Dry branches snapped with a crackle and woke the roosting birds, which beat their wings in alarm and called to one another, then fell quiet again when they saw there was no danger.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Phấn thở dài cựa mình một cách có vẻ bực bội làm chiếc ghế kêu răng rắc.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 8
“Nhâm cười khì, rồi chợt ngáp dài, vươn vai, uốn người khiến cho mấy đốt xương kêu răng rắc.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 7
“Ông lồm cồm ngồi dậy, chõng tre kêu răng rắc khiến ông phải ngưng ngồi giữa lúc thân mình ông chưa đứng hẳn.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Trên Bộc trong, sầu riêng
“Tôi bẻ đốt ngón tay mình kêu răng rắc.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 4
“Sức nặng của hai cô gái đang lớn lên, làm cho cây gỗ của cả giàn sườn nhà kêu răng rắc và khi Hoàng đưa võng thì cả nếp nhà bị lung lay.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Nhánh lá khô gãy kêu răng rắc đánh thức tỉnh những con chim ngủ tối, chúng hoảng hốt đập cánh, kêu nhau, nhưng rồi im trở lại vì thấy không có nguy hiểm gì.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 3