Kêu hỏi is an older or Southern Vietnamese collocation meaning to call out to, address, or summon someone and then ask or question them.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Kêu hỏi` là collocation thường gặp trong văn Nam Bộ cũ, chỉ việc gọi, kêu với, đón gọi hoặc cho đòi một người rồi đặt câu hỏi với họ. Người được hỏi có thể ở gần, đang đi ngang, ở xa phải kêu lớn, hoặc được một người có vai trò gọi tới; tùy cảnh, tiếng Anh là `call out and ask`, `stop and ask`, `call over and ask`, `summon and question` hoặc đơn giản `ask`. Hai hành động có thể liền nhau đến mức cụm được dùng như một động từ, nhưng câu vẫn phải cho biết ai gọi ai và hỏi điều gì. `Kêu hỏi` không mặc định gọi điện thoại, có giấy triệu tập, cưỡng ép, thẩm quyền chính thức hay quyền xâm phạm riêng tư; cũng không chứng minh người kia đã trả lời, trả lời đúng hoặc cuộc hỏi đã hoàn tất. Phân biệt `kêu xe` là gọi phương tiện, `kêu án` là nét pháp đình cũ và `hỏi` đứng riêng không nhất thiết có bước gọi người.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm cho một người chú ý hoặc tới gần, rồi đặt câu hỏi với người ấy; trong cảnh chính thức có thể là gọi tới để hỏi việc.
🇬🇧 To get someone's attention or call them over and then ask a question, or in an official setting to summon someone for questioning.
Ví dụ dùng từ:
Thấy thằng nhỏ đi ngang mà khóc, dì Tư kêu hỏi nó có cần kiếm người nhà không.
Seeing the crying child pass by, Aunt Tư calls to him and asks whether he needs help finding his family.
Source: VietLayers editorial exampleBà chủ kêu hỏi cô Thành cậu Tòng đã đi hồi nào.
The landlady calls Thành over and asks when Tòng left.
Source: VietLayers editorial exampleNgười tài xế chạy chậm lại, kêu hỏi hai mẹ con có muốn quá giang không.
The driver slows down and calls out to ask whether the mother and child want a ride.
Source: VietLayers editorial exampleNgoài rào có người kêu hỏi trong nhà còn ai thức hay không.
Someone outside the fence calls out and asks whether anyone in the house is still awake.
Source: VietLayers editorial exampleNếu quan trên kêu hỏi, nhân vật định kể đúng điều mình biết chớ không đoán thêm.
If summoned for questioning, the character plans to state only what he knows and not speculate.
Source: VietLayers editorial exampleBả kêu hỏi om sòm vì lo con đi lâu chưa về, chớ chưa biết đã có chuyện gì.
She calls out questions loudly because her child has been gone a long time, not because she knows something has happened.
Source: VietLayers editorial exampleKêu hỏi không nhất thiết là thẩm vấn; nhiều câu chỉ tả người quen gọi nhau ngoài đường.
Kêu hỏi does not necessarily mean interrogating; many contexts simply describe acquaintances calling to one another in the street.
Source: VietLayers editorial exampleNgười ta kêu hỏi bất tử làm nó quýnh, nhưng sự lúng túng không chứng minh nó nói dối.
The sudden question startles him, but his nervousness does not prove that he is lying.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng hiểu kêu hỏi là gọi điện thoại nếu câu chỉ có người đứng ngoài cửa cất tiếng hỏi.
Do not read kêu hỏi as making a phone call when the context only has someone calling from outside the door.
Source: VietLayers editorial exampleCán bộ có kêu hỏi người làm chứng thì thủ tục, quyền và cách ghi lời còn phải theo quy định riêng.
If an official summons a witness for questioning, the procedure, rights, and record still have to follow the applicable rules.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Có người biết nó kêu hỏi nó đi đâu nó cũng không nói.”
“Lúc chạy gần tới hai mẹ con Thu Vân, sốp-phơ tốp máy chậm chậm và kêu hỏi rằng:”
“Ông soi đèn cho họ dễ đi và kêu hỏi với:”
“Sợ bà kêu hỏi bất tử, nó nói dối là đi học thêm.”