Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “kêu hỏi” là gì?

Gọi với một người cho người đó nghe, hay cho đòi người đó tới, rồi hỏi người đó điều gì; lối nói quen trong văn Nam Bộ cũ.

Tiếng Anh: To call out to someone, or have them come over, and ask them something; a common phrase in older Southern writing.

Cách đọc
kêu hỏi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kêu hỏi”:

1 nét nghĩa
1gọi người rồi hỏigiao tiếp[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Kêu lớn, gọi với cho một người nghe hay cho đòi người đó tới, rồi đặt câu hỏi. Người hỏi có thể đứng xa phải kêu, đi ngang mà hỏi thăm, hay là người có quyền gọi tới hỏi việc, như quan trên kêu hỏi.

🇬🇧 To call out to someone, or summon them, and put a question to them. The asker may be shouting from a distance, passing by and asking after someone, or a person in authority calling someone in to be questioned.

Cụm thường gặp:
kêu hỏi rằngkêu hỏi thămquan trên kêu hỏi
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + kêu hỏi + tân ngữkêu hỏi + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + kêu hỏi

Thí dụ:

Bà chủ kêu hỏi cô Thành Tòng đi hồi nào, Thành nói bà chủ đi một chút thì Tòng đi.

The mistress called Thanh over and asked when Tong had left; Thanh said Tong left a little after the mistress went out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Mấy cô đi trở lộn lại, song còn xa xa thì cô Huyện đã kêu hỏi cô Phùng Xuân bắt ốc được nhiều ít.

The girls turned back, and while they were still some way off, the district chief's wife called out to ask Phung Xuan whether she had caught many snails.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Có người đàn bà vô đàng trước kêu hỏi mua thuốc.

A woman came in at the front and called out asking to buy medicine.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Sầm-Bích kêu hỏi có ai trong nhà xin mở cửa.

Sam Bich called out to ask whether anyone was in the house, and begged them to open the door.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Thuyền vô gần tới, trên bờ kêu hỏi có vớt được ai không.

As the boat drew near, people on the bank called out to ask whether anyone had been pulled from the water.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Rạng kêu hỏi đi đâu.

Rang called out to ask where he was going.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Cậu kêu hỏi tôi đi đâu.

The young master called out to ask me where I was going.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Thủ Nghĩa tính thầm trong bụng nếu quan trên kêu hỏi thì mình đừng sợ nữa, việc thiệt mình cứ khai thiệt cho hẳn hòi, không lẽ mình vô tội mà người ta nói mình có tội được.

Thu Nghia resolved privately that if the authorities called him in for questioning he would be afraid no longer; he would tell the plain truth, for surely they could not call him guilty when he was innocent.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Thằng Được trong lòng quặn đau như dao cắt, trong trí bối rối như tơ vò, bởi vậy cho nên chơn thì đi, mắt thì khóc, mặt thì ngó lại hoài, làm cho người đi chợ họ gặp ai cũng lấy làm kỳ, có người biết nó kêu hỏi nó đi đâu nó cũng không nói.

Duoc's heart ached as if cut by a knife and his mind was as tangled as knotted silk, so his feet kept walking, his eyes kept weeping and he kept looking back, and everyone on the way to market found it strange; someone who knew him called out to ask where he was going, but he would not say.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Thu-Vân kêu hỏi nữa.

Thu Van called out and asked again.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Có người biết nó kêu hỏi nó đi đâu nó cũng không nói.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 2
“Lúc chạy gần tới hai mẹ con Thu Vân, sốp-phơ tốp máy chậm chậm và kêu hỏi rằng:”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 8
“Ông soi đèn cho họ dễ đi và kêu hỏi với:”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 6
“Sợ bà kêu hỏi bất tử, nó nói dối là đi học thêm.”
NGỌC PHƯƠNG, Bên Vỉa Hè, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “kêu hỏi”

“kêu hỏi” nghĩa là gì?

Gọi với một người cho người đó nghe, hay cho đòi người đó tới, rồi hỏi người đó điều gì; lối nói quen trong văn Nam Bộ cũ.

“kêu hỏi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Có người biết nó kêu hỏi nó đi đâu nó cũng không nói.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.