Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “kêu” là gì?

Con vật, đồ vật phát ra tiếng (chim kêu, đá kêu); người la lên hay than thở (kêu lên, kêu đau, kêu ca); gọi người, gọi tên (kêu là, kêu bằng); gọi xe, gọi món (kêu xe, kêu món); trong lời pháp đình xưa, tòa kêu án là tuyên án.

Tiếng Anh: To make a sound, of animals and things; to cry out or complain; to call someone or call something by a name; in the South, to call a cab or order food and drink; and in old court language, to pass a sentence.

Cách đọc
kêu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kêu”:

5 nét nghĩa
1con vật, đồ vật phát ra tiếngâm thanh[thường]
A1

🇻🇳 Con vật cất tiếng, hay đồ vật va chạm phát ra tiếng: chim kêu, chó kêu, chuông kêu, đá rơi kêu chát chúa.

🇬🇧 Of an animal, to make its call; of a thing, to give out a sound when struck or moved: chim keu (a bird calls), da roi keu (a falling stone clatters).

Cụm thường gặp:
chim kêukêu vangkêu rào rạo
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + kêu + tân ngữkêu + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + kêu

Thí dụ:

Đầu tiên, nàng nghe chim vịt kêu rất buồn trên những cây nhông mọc dựa mé nước.

First she heard the cuckoos calling mournfully in the trees along the water's edge.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Hồi bảy giờ rưỡi, thình lình một tiếng đá rơi lên ngói kêu lên chát chúa.

At half past seven a stone suddenly fell on the roof tiles with a sharp clatter.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa
2người la lên, than thởgiao tiếp[thường]
A2

🇻🇳 Người bật ra tiếng la vì đau, vì sợ, vì ngạc nhiên: kêu lên, kêu đau, kêu rú; kêu ca là than phiền.

🇬🇧 Of a person, to cry out in pain, fear or surprise: keu len, keu dau (to cry out in pain); keu ca is to grumble or complain.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + kêu + tân ngữkêu + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + kêu

Thí dụ:

Nhưng tới chơn cầu thang, Lan thử bước lên thì không được và kêu đau om trời.

But at the foot of the stairs Lan tried to step up, could not, and cried out loudly in pain.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Cúc không kinh nghiệm, nên làm công việc nầy rất hăng hái, không hề kêu ca gì.

Cuc had no experience, so she did the work very eagerly, without a word of complaint.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
3gọi người, gọi tênxưng hô[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Gọi người cho tới hay cho chú ý; gọi, xưng một người hay một vật bằng tên nào: kêu là, kêu bằng, kêu réo.

🇬🇧 To call someone to come or pay attention; to call a person or thing by a certain name: keu la and keu bang (to call it this), keu reo (to keep calling).

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + kêu + tân ngữkêu + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + kêu

Thí dụ:

Như tao, tụi bây phải kêu là chị cả mới hợp lý cho, chớ sao lại kêu là chị hai.

Take me: you lot should call me eldest sister, that is what makes sense, so why do you call me second sister?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Đêm nay, dặn chị ở nhớ ngủ sẽ thức, đừng để họ kêu réo nhiều lần.

Tonight, tell the maid to sleep lightly and not make them call again and again.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ
4gọi xe, gọi mónđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Tiếng Nam Bộ: gọi cho có xe tới chở, hay gọi món ở quán: kêu xe, kêu xích lô, kêu món, kêu cà phê.

🇬🇧 Southern usage: to call for a vehicle, or to order food and drink: keu xe (to call a cab), keu mon (to order a dish).

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + kêu + tân ngữkêu + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + kêu

Thí dụ:

Hai nàng kêu xe kéo mà đi chợ.

The two young women called a rickshaw to go to the market.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Kỳ ngồi làm thinh, không kêu món uống.

Ky sat in silence and did not order a drink.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
5tuyên án (lời pháp đình xưa)pháp luật[trang trọng]
C1

🇻🇳 Trong lời pháp đình thời trước: tòa hay quan tòa tuyên một mức án cho người bị xử: tòa kêu án, bị kêu án, kêu sáu tháng tù. Ngày nay nói tuyên án.

🇬🇧 In the court language of earlier times, of a court or judge, to pass a sentence: toa keu an (the court sentenced), bi keu an (to be sentenced). Today one says tuyen an.

Cụm thường gặp:
kêu ánbị kêu án
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + kêu + tân ngữkêu + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + kêu

Thí dụ:

Tòa kêu án nó bốn tháng tù.

The court sentenced him to four months in prison.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Tòa kêu sáu tháng tù, song được hưởng án treo.

The court gave six months in prison, but suspended.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ăn cơm trưa rồi vợ chồng Phúc thường dắt nhau đi ra nhà mát, rồi mỗi người nằm một cái võng mà lóng nghe tiếng nước chảy, giọng chim kêu, hoặc nói chuyện chơi đặng trao đổi tình tứ với nhau, hoặc vợ đọc sách cho chồng nghe đặng thúc giục giấc ngủ.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 10
“Việc gian ác như vậy mà cha tôi lúc đó còn làm Cai Tổng, lại không nói tới dì tôi, để giải thầy thuốc Đài lên tòa làm cho ổng bị tòa án kêu hai năm tù.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
“Tòa kêu sáu tháng tù, song được hưởng án treo.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 11
“Chú thím nó với mấy đứa con đã bị tòa kêu án sáu tháng tù và trong án có lịnh cấm không cho ở Nam nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 7
“Tòa kêu án một năm.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 10
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “kêu”

“kêu” nghĩa là gì?

Con vật, đồ vật phát ra tiếng (chim kêu, đá kêu); người la lên hay than thở (kêu lên, kêu đau, kêu ca); gọi người, gọi tên (kêu là, kêu bằng); gọi xe, gọi món (kêu xe, kêu món); trong lời pháp đình xưa, tòa kêu án là tuyên án.

“kêu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Ăn cơm trưa rồi vợ chồng Phúc thường dắt nhau đi ra nhà mát, rồi mỗi người nằm một cái võng mà lóng nghe tiếng nước chảy, giọng chim kêu, hoặc nói chuyện chơi đặng trao đổi tình tứ với nhau, hoặc vợ đọc sách cho chồng nghe đặng thúc giục giấc ngủ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.