Than van, phàn nàn về cái khổ, cái bất công mình chịu, nói ra cho người khác nghe.
Tiếng Anh: To complain and grumble about hardship or unfairness one suffers, voicing it to others.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Than van, phàn nàn về cái khổ, cái bất công mình chịu, nói ra cho người khác nghe.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kêu là lên tiếng, ca là than; kêu ca là nói ra cái khổ của mình. Trong kho văn cụm nầy hay đứng trong câu phủ định để khen người nhẫn nại: không hề kêu ca gì, không kêu ca, chịu chớ kêu ca với ai. Khi có người nghe thì đi với với: kêu ca với quan địa phương. Cũng có câu nói kêu ca cũng vô ích, vì nếu kêu ca mà được thì đâu tới nỗi nầy.
🇬🇧 The first part is to cry out, the second to lament; together it means to voice one's troubles. In the corpus it most often appears in the negative, praising someone's patience: never complaining at all, bearing it without a word to anyone. When there is a listener it takes a preposition, complaining to the local mandarin. There are also lines saying complaint is useless, since if complaining helped one would not have ended up here.
Thí dụ:
Cúc không kinh nghiệm, nên làm công việc nầy rất hăng hái, không hề kêu ca gì.
Cuc had no experience, so she did this work with great enthusiasm and never complained at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngÔng đã nhẫn-nại chịu số-phận, không kêu ca, cũng chẳng có phản ứng gì khác.
He had patiently accepted his fate, without complaint and without any other reaction.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngDân chúng trong vùng đều hãi hùng kinh sợ, kêu ca với quan địa phương.
The people of the area were terrified and complained to the local mandarin.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủKhông kêu ca gì, nhưng Ái Mỹ vẫn nuốt không trôi địa vị mới nầy.
Ai My did not complain, but she still could not swallow this new position.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácVì nếu kêu ca mà được thì đã chẳng phải trôi nổi đến đây!
Because if complaining did any good, we would never have drifted all the way here!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCó điều là phải bỡ ngỡ khổ sở, khó khăn lúc mới bị xô ra, nhưng phải cắn răng, mà chịu chớ kêu ca với ai, ai biểu mình ỷ lại làm chi.
The only thing is that you will be lost and miserable at first, when you are pushed out, but you must grit your teeth and bear it and not complain to anyone, since you were the one who leaned on others.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cúc không kinh nghiệm, nên làm công việc nầy rất hăng hái, không hề kêu ca gì.”“Ông đã nhẫn-nại chịu số-phận, không kêu ca, cũng chẳng có phản ứng gì khác.”“Dân chúng trong vùng đều hãi hùng kinh sợ, kêu ca với quan địa phương.”“Không kêu ca gì, nhưng Ái Mỹ vẫn nuốt không trôi địa vị mới nầy.”“Vì nếu kêu ca mà được thì đã chẳng phải trôi nổi đến đây!”“Có điều là phải bỡ ngỡ khổ sở, khó khăn lúc mới bị xô ra, nhưng phải cắn răng, mà chịu chớ kêu ca với ai, ai biểu mình ỷ lại làm chi.”