Nên vợ nên chồng với một người, cưới người đó làm vợ hay làm chồng; lối nói văn chương.
Tiếng Anh: To become husband or wife to someone, to marry that person; a literary way of speaking.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nên vợ nên chồng với một người, cưới người đó làm vợ hay làm chồng; lối nói văn chương.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kết tóc là lối nói xưa về chuyện cưới hỏi, lấy hình ảnh hai mái tóc cột lại với nhau; kết tóc với ai là nên vợ chồng với người đó. Trong truyện Hồ Biểu Chánh cụm nầy hay đi với nhau (đôi ta kết tóc với nhau, kết tóc với nhau mấy năm nay) hay với người được cưới (kết tóc với cô, kết tóc với tôi). Có khi nó đứng trong cụm dài xe tơ kết tóc. Người nói dùng nó khi bàn chuyện cưới hỏi cho đàng hoàng, như xin cưới, hay nói tới vợ chồng đã ăn ở với nhau lâu năm.
🇬🇧 The phrase is an old way of speaking about marriage, from the image of two people's hair tied together; to tie hair with someone is to become their spouse. In Ho Bieu Chanh's novels it often takes a word meaning each other (the two of us marrying, having been married to each other for years) or names the person married. Sometimes it sits inside a longer idiom about tying silk threads and hair. Speakers use it when discussing marriage in a proper way, such as asking for someone's hand, or speaking of a couple married for many years.
Thí dụ:
Nếu cô không tin thì để ngày sau đôi ta kết tóc với nhau rồi cô sẽ biết.
If you do not believe me, then wait until the day we two are married, and you will know.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaÔng học thành tài rồi, ông trở về xứ, gắn bó xin kết tóc với cô nữa.
Having finished his studies, he came home and earnestly asked once more to marry her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànAnh coi hai vợ chồng tôi đây, có thương trước với nhau đâu, mà kết tóc với nhau mấy năm nay, có xích mích với nhau bao giờ đâu.
Look at my wife and me: we did not love each other beforehand, yet we have been married for years and never once quarreled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhThuở nay ăn no ngủ kỹ, vào ra kẻ dạ người thưa, phận tôi nghèo nàn hèn hạ, cô kết tóc với tôi sợ e cô phải dầm sương gội nắng cực khổ thân cô.
You have always eaten well and slept soundly, with servants answering your every call; I am poor and lowly, and if you marry me I fear you will have to toil through dew and sun and suffer hardship.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCác cớ ấy há không đủ làm cho lương tâm an tịnh, đặng toa gần gũi má cho má vui, đặng toa kết tóc với cô Tâm cho cô phỉ tình ước nguyện hay sao?
Are those reasons not enough to set your conscience at peace, so you can stay close to Mother to make her happy, and marry Miss Tam to fulfill her heart's wish?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíTừ ngày chàng vì danh dự mà xe tơ kết tóc với Thu Vân, cha của chàng không suy xét giùm cho chàng nên đoạn tình phụ tử.
From the day he married Thu Van for the sake of honor, his father, refusing to consider his side, cut off the bond between father and son.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu cô không tin thì để ngày sau đôi ta kết tóc với nhau rồi cô sẽ biết.”“Ông học thành tài rồi, ông trở về xứ, gắn bó xin kết tóc với cô nữa.”“Anh coi hai vợ chồng tôi đây, có thương trước với nhau đâu, mà kết tóc với nhau mấy năm nay, có xích mích với nhau bao giờ đâu.”“Thuở nay ăn no ngủ kỹ, vào ra kẻ dạ người thưa, phận tôi nghèo nàn hèn hạ, cô kết tóc với tôi sợ e cô phải dầm sương gội nắng cực khổ thân cô.”“Các cớ ấy há không đủ làm cho lương tâm an tịnh, đặng toa gần gũi má cho má vui, đặng toa kết tóc với cô Tâm cho cô phỉ tình ước nguyện hay sao?”“Từ ngày chàng vì danh dự mà xe tơ kết tóc với Thu Vân, cha của chàng không suy xét giùm cho chàng nên đoạn tình phụ tử.”