Khe hở hẹp giữa cánh cửa với khung cửa hay giữa hai cánh cửa, cũng là cái góc khuất sau cánh cửa.
Tiếng Anh: The narrow gap between a door and its frame or between two door leaves; also the hidden nook behind a door.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khe hở hẹp giữa cánh cửa với khung cửa hay giữa hai cánh cửa, cũng là cái góc khuất sau cánh cửa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kẹt là tiếng miền Nam chỉ chỗ hẹp, chỗ khuất; kẹt cửa là cái khe hay cái góc ngay chỗ cánh cửa. Trong kho văn người ta hay dòm kẹt cửa, vạch kẹt cửa mà dòm, để coi lén bên ngoài mà không ai thấy mình. Ánh sáng cũng chen qua kẹt cửa sổ lọt vô phòng. Kẹt cửa còn là chỗ khuất ít ai để ý, nơi con thằn lằn chắt lưỡi, hay nơi một người trong nhà bị bỏ quên.
🇬🇧 The first word is Southern for a narrow or hidden spot; the phrase names the crack or the nook right at a door. In the corpus people peer through the crack of the door, or push it a little wider to peek, so as to watch outside without being seen. Light too squeezes through the gap of a window into a room. The spot behind a door is also a place no one notices, where a gecko clicks its tongue or where someone in the family gets forgotten.
Thí dụ:
Nhiệm vụ của anh là có cô em, anh đừng để quên cô em gái trong xó bếp, trong kẹt cửa là được.
Your job is to have a little sister; just don't leave her forgotten in a corner of the kitchen or behind the door, and that's enough.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTrời sáng lần lần; ánh sáng chen kẹt cửa sổ vào phòng lờ-mờ.
Day broke little by little; light squeezed through the gap of the window into the room, dim and hazy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngNằm nhà, Ngọc lại dòm kẹt cửa để rình lúc trở về của Liên.
Lying at home, Ngoc again peered through the crack of the door to watch for Lien's return.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThị Tố bước lại vạch kẹt cửa mà dòm thì thấy có một người bận quần đen áo trắng đương xâm xâm đi vô sân.
Thi To stepped over, widened the crack of the door and peeked out, and saw someone in black trousers and a white shirt striding briskly into the yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTrước sân trời nắng chang chang như đốt lửa, ngoài vườn cây cỏ im lìm như ngủ trưa, duy có con cu xanh đứng gáy trên ngọn tre, với con thằn lằn chắt lưỡi trong kẹt cửa.
In the yard the sun blazed like fire, in the garden the plants lay still as if taking a noon nap; only a green pigeon cooed on a bamboo top and a gecko clicked its tongue in the crack of the door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhiệm vụ của anh là có cô em, anh đừng để quên cô em gái trong xó bếp, trong kẹt cửa là được.”“Trời sáng lần lần; ánh sáng chen kẹt cửa sổ vào phòng lờ-mờ.”“Nằm nhà, Ngọc lại dòm kẹt cửa để rình lúc trở về của Liên.”“Thị Tố bước lại vạch kẹt cửa mà dòm thì thấy có một người bận quần đen áo trắng đương xâm xâm đi vô sân.”“Trước sân trời nắng chang chang như đốt lửa, ngoài vườn cây cỏ im lìm như ngủ trưa, duy có con cu xanh đứng gáy trên ngọn tre, với con thằn lằn chắt lưỡi trong kẹt cửa.”