kem cây

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

A single-serving frozen sweet held by a stick. Depending on its ingredients, it may be an ice pop made mainly from water or juice, or an ice-cream bar containing dairy or another creamy base.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
kem cây(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Danh từ quen thuộc trong lời Nam Bộ chỉ món ngọt đông lạnh thành một phần có que cầm. Kem cây có thể làm từ nước, nước trái cây, đậu, sữa, nước cốt dừa hoặc nền kem khác; vì vậy bản dịch chọn ice pop/ice lolly/popsicle cho loại đông đá thiên nước và ice-cream bar cho loại kem sữa phủ hoặc không phủ. Cây trong tên gọi chỉ que cầm, không phải cây thực vật. Không đồng nhất kem cây với mọi cây kem múc vào ốc quế, và không suy một hương vị, nhãn hiệu hay thành phần sữa khi câu chưa nêu. Không có chứng cứ để xem toàn cụm là từ Hán–Việt.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1món ngọt đông lạnh thành một phần có que cầmMón ngọt, quà vặt và vật thể thực phẩm[regional]
B1

🇻🇳 Chỉ hình thức món đông lạnh trên que, không tự quy định nền nguyên liệu. Bao bì hoặc công thức cho biết đó là loại nước trái cây đông, kem sữa, đậu hay nước cốt dừa.

🇬🇧 Names the stick-held form of a frozen treat without specifying its base. The recipe or packaging shows whether it is juice-based, dairy ice cream, bean-based, or made with coconut milk.

Grammar Patterns:
một/cây + kem câykem cây + hương vị/nguyên liệumua/bán/ăn + kem cây

Ví dụ dùng từ:

Tan học, bé chọn kem cây đậu xanh rồi ngồi ăn dưới mái hiên tiệm tạp hóa.

After school, the child chooses a mung-bean ice pop and eats it under the shop awning.

Source: VietLayers editorial example

“Con lấy kem cây nào thì coi kỹ thành phần giùm em con nghen,” má dặn.

“Whichever frozen bar you choose, please check the ingredients for your younger sibling,” Mom says.

Source: VietLayers editorial example

Dì Năm làm kem cây nước dừa trong khuôn nhỏ, mỗi khuôn cắm một que gỗ.

Aunt Năm freezes coconut-water ice pops in small moulds, placing a wooden stick in each one.

Source: VietLayers editorial example

Loại kem cây phủ sô-cô-la này có nhân kem sữa nên dịch là ice-cream bar phù hợp hơn ice pop.

This chocolate-coated frozen bar has a dairy ice-cream centre, so ice-cream bar is a better translation than ice pop.

Source: VietLayers editorial example

Thùng giữ lạnh chưa đủ nhiệt nên mấy cây kem cây gần nắp bị mềm trước.

The cooler is not cold enough, so the frozen treats near the lid soften first.

Source: VietLayers editorial example

“Kem cây này làm bằng nước trái cây hay sữa vậy cô?” người khách hỏi.

“Is this frozen pop made with fruit juice or milk?” the customer asks.

Source: VietLayers editorial example

Tiệm ghi kem cây xoài không sữa trên nhãn để khách khỏi đoán thành phần.

The shop labels the mango ice pop dairy-free so customers do not have to guess its ingredients.

Source: VietLayers editorial example

Cây trong kem cây là que cầm, không có nghĩa món này được hái từ một loại cây.

In this name, the word for stick refers to the handle; it does not mean the treat grows on a plant.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại mua một bịch kem cây cho mấy đứa nhỏ nhưng đợi chúng ăn cơm xong mới phát.

Grandma buys a bag of frozen pops for the children but hands them out only after dinner.

Source: VietLayers editorial example

Tên kem cây cho biết hình thức có que, chứ chưa cho biết món có sữa, ít đường hay phù hợp với dị ứng nào.

The name identifies a stick-held frozen treat; it does not establish whether it contains dairy, is low in sugar, or suits any allergy.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ði mua kem cây về nhà ăn chứ chẳng cần chờ người bán kem rao ơi ới trước cửa nhà mình như ở Thái Bình.
Duyên AnhNgày Xưa Còn Bé, Chương 1
Nàng dẫn chàng vào đám đông xô bồ, ầm ỹ, chen vai thích cánh với những người bán hàng rong, rao ơi ới, nào kem cây, nước ngọt, nào trầu cau, thuốc lá, nào thịt gà nướng, phá lấu và thịt bò viên, .
Người Thứ Tám<Z.28 Mèo Xiêm Cọp Thái, VI. Trước giờ hừng sáng