Nghĩa của “ké né” là gì?
Rụt rè, khép nép, không dám tự nhiên vì e ngại, kính nể hay thấy mình lạc chỗ, như khách ké né không dám ngồi, ngồi ké né trong góc.
Tiếng Anh: Shy and hesitant, holding back and not daring to act freely out of awe, respect or feeling out of place, as when a guest will not sit down until asked twice.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ké né”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả dáng bộ rụt rè, khép nép, không dám tự nhiên trước người hay nơi làm mình e ngại, kính nể hay lạ lẫm: đứng ké né, ké né không dám ngồi, ăn uống ké né. Đừng ké né là lời chủ nhà mời khách cứ tự nhiên.
🇬🇧 Describes someone shy and diffident, holding back in front of people or places that make them uneasy, respectful or out of place: standing back, not daring to sit, eating timidly. Dung ke ne is what a host says to tell a guest to make himself at home.
Thí dụ:
Thu Cúc làm bộ ké né không dám ngồi, đợi ông biểu hai lần nó mới dám vưng lời.
Thu Cuc made a show of shyness and would not sit down; only when he told her twice did she dare obey.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCô Như Hoa ngồi một bên bà, cô cũng nói thong thả chẳng ké né chút nào hết.
Nhu Hoa sat beside the old lady and spoke at her ease, without the least shyness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônCon Thắm ké né ngồi xuống rồi đưa tay tẩn mẩn vuốt kéo mấy sợi lác ló ra ngoài mí nóp.
Tham sat down timidly, then idly smoothed a few strands of sedge poking out from the edge of the sleeping bag.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuỜ, tại sao anh ta lại co ro ké né như là một kẻ chịu lép vế như vậy?
Now, why was he so hunched and timid, like someone content to take a back seat?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtĂn ở thì phải ké né như đi làm rể, còn bây giờ thì đi học có người đưa rước như trẻ em.
Living there I had to tread as carefully as a son-in-law serving his wife's family, and now I am taken to and from school like a small child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThiệt ghét anh quá, ăn uống gì ké né như mấy cậu trai tơ đi ở rể !
Honestly, you annoy me; why do you eat so timidly, like a young man living with his in-laws!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThằng Được với con Liên bước vô nhà thấy nhà cửa kinh dinh, ghế tủ hực hỡ thì ké né không dám ngồi.
When Duoc and Lien stepped into the house and saw how grand it was, with its gleaming chairs and cabinets, they held back and did not dare sit down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiCậu trai ấy ké né kéo ghế ngồi sụp phía sau, Khiếu Nhàn không cho, một hai cứ biểu ngồi ngang mà thôi.
The young man shyly pulled a chair and sat far at the back, but Khieu Nhan would not have it and insisted that he sit level with them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcBa Lân ké né, ngồi cái ghế nhỏ trong góc, còn vợ thì theo bồng ẵm thằng Tô và nói chuyện với con Hồng.
Ba Lan hung back and sat on a small chair in the corner, while his wife went to hold little To and chat with Hong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngNgồi đó cháu, ngồi đi mà, đừng ké né chi hết.
Sit there, child, do sit down, and do not be shy at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cậu trai ấy dòm coi trong nhà bàn ghế hẳn hoi, đã khiêm nhượng mà lại nhút nhát nên ké né không dám ngồi.”“Thằng Được với con Liên bước vô nhà thấy nhà cửa kinh dinh, ghế tủ hực hỡ thì ké né không dám ngồi.”“Ban đầu còn ké-né e lệ, dạy trong vài đêm rồi, thì tình biết tình, nghĩa thắm nghĩa, gió trăng mang mát, ong bướm vởn vơ, khi thì dạy đờn khi thì dạy ca đến khuya tối dắt nhau ra chợ ăn mì, khi thì chong đèn trò chuyện sáng đêm, khắng khít thề nguyền tràng-trề ân ái.”“Ăn ở thì phải ké né như đi làm rể, còn bây giờ thì đi học có người đưa rước như trẻ em.”“mạnh dạn đi theo tôi như thường chớ em Ba cứ ké né hoài, người ngoài họ nhìn vô dễ.”Câu hỏi thường gặp về “ké né”
“ké né” nghĩa là gì?
Rụt rè, khép nép, không dám tự nhiên vì e ngại, kính nể hay thấy mình lạc chỗ, như khách ké né không dám ngồi, ngồi ké né trong góc.
“ké né” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Cậu trai ấy dòm coi trong nhà bàn ghế hẳn hoi, đã khiêm nhượng mà lại nhút nhát nên ké né không dám ngồi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.