Giải nghĩa nhanh:

Ké né is a regional Vietnamese adjective and manner expression for behaving shyly, self-consciously, or with excessive reserve because one feels afraid, unfamiliar, socially out of place, or deferential. It often describes hesitant posture and conduct—standing aside, not daring to sit, or holding back from speaking. The word does not by itself prove guilt, deceit, dislike, or a fixed personality trait.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ké né(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Ké né là từ phương ngữ tả dáng bộ rụt rè, giữ ý, ngần ngại hoặc không dám tự nhiên trước người hay nơi khiến mình e sợ, kính nể, lạ lẫm hoặc thấy không ngang vai. Người ké né có thể đứng nép, ngồi lùi, ngại bước vào, ít nói hay chờ được mời. Hồ Biểu Chánh dùng từ này rất linh hoạt: trẻ nghèo bước vào nhà sang, người lạ không biết ngồi đâu, trai gái e lệ, hoặc người vì tự ti mà tránh một chỗ. Không phải ai ké né cũng nhút nhát thường xuyên; trạng thái có thể chỉ thoáng qua và do hoàn cảnh. Từ cũng không tự chứng minh người ấy có lỗi, đang giấu chuyện, ghét chủ nhà hay đồng ý với người có quyền. Ké né gần rụt rè, e dè, khép nép và kiêng dè, nhưng mỗi từ có sắc thái riêng; không nhập với kè nhè.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1rụt rè, giữ ý hoặc ngần ngại vì e sợ, kính nể hay thấy mình lạc chỗTâm thế và giao tiếp phương ngữ[regional]
B2

🇻🇳 Tả thái độ và dáng bộ không dám tự nhiên, thường nép mình, chần chừ hoặc giữ ý trước người hay hoàn cảnh làm mình e ngại, kính nể hoặc lạ lẫm.

🇬🇧 Shy, hesitant, or excessively reserved in manner because one feels afraid, deferential, unfamiliar, or socially out of place.

Grammar Patterns:
chủ thể + ké né + không dám + động từđứng/ngồi/đi + ké nékhông/chẳng + ké né + chút nàothấy/gặp + đối tượng + thì + ké né

Ví dụ dùng từ:

Thằng nhỏ bước vô căn nhà rộng thì đứng ké né bên cửa, không biết nên ngồi chỗ nào.

The boy enters the large house and stands shyly by the door, unsure where he should sit.

Source: VietLayers editorial example

Dì Ba kéo ghế mời lần nữa, con Út mới hết ké né mà ngồi xuống.

Only after Dì Ba offers the chair again does Út overcome her reserve and sit down.

Source: VietLayers editorial example

Anh mặc đồ lao động nên ké né trước bàn tiệc sang, chớ không phải anh ghét người trong nhà.

He feels self-conscious at the elegant table in his work clothes; that does not mean he dislikes the household.

Source: VietLayers editorial example

Cô mới tới sở, nói chuyện còn ké né vì chưa quen ai.

New to the workplace, she still speaks hesitantly because she does not know anyone yet.

Source: VietLayers editorial example

Ông chủ biểu cứ nói thiệt, đừng ké né vì sợ mình ít học hơn người khác.

The host tells him to speak plainly and not hold back for fear of having less schooling than others.

Source: VietLayers editorial example

Cậu đứng ké né không dám nhận phần bánh cho tới khi bà ngoại tận tay đưa qua.

He stands bashfully and will not take a piece of cake until Grandmother hands it to him herself.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật ké né trước người giàu cho thấy sự chênh lệch vị thế trong cảnh ấy, nhưng chưa đủ nói họ hèn nhát.

A character's reserve before a wealthy person reveals a status gap in that scene but does not prove cowardice.

Source: VietLayers editorial example

Khi quen mặt bà con rồi, cô nói cười tự nhiên, không còn ké né như bữa đầu.

Once she knows everyone, she talks and laughs naturally, no longer as reserved as on the first day.

Source: VietLayers editorial example

Ké né gần với rụt rè và e dè, nhưng thường gợi cả dáng nép mình, giữ ý trong một tình huống cụ thể.

Ké né is close to ‘shy’ and ‘hesitant’ but often also evokes a physically withdrawn, guarded manner in a specific situation.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập không đổi ké né thành kè nhè, vì kè nhè là một từ khác nghĩa.

The editor does not change ké né to kè nhè, because kè nhè is a different word.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Cậu trai ấy dòm coi trong nhà bàn ghế hẳn hoi, đã khiêm nhượng mà lại nhút nhát nên ké né không dám ngồi.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương một
Thằng Được với con Liên bước vô nhà thấy nhà cửa kinh dinh, ghế tủ hực hỡ thì ké né không dám ngồi.
Hồ Biểu ChánhCay đắng mùi đời, Chương
Ban đầu còn ké-né e lệ, dạy trong vài đêm rồi, thì tình biết tình, nghĩa thắm nghĩa, gió trăng mang mát, ong bướm vởn vơ, khi thì dạy đờn khi thì dạy ca đến khuya tối dắt nhau ra chợ ăn mì, khi thì chong đèn trò chuyện sáng đêm, khắng khít thề nguyền tràng-trề ân ái.
Hồ Biểu ChánhNợ đời, Chương 7
Ăn ở thì phải ké né như đi làm rể, còn bây giờ thì đi học có người đưa rước như trẻ em.
Bình-nguyên LộcTâm Trạng Hồng, Bổn cũ soạn lại
mạnh dạn đi theo tôi như thường chớ em Ba cứ ké né hoài, người ngoài họ nhìn vô dễ.
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 3