Giải nghĩa nhanh:

Constantly right beside someone or kept close at hand, with little or no separation. It can describe affection, caution, dependence, or unwanted close following; the expression itself does not decide which interpretation is intended.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
kè kè(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cụm khẩu ngữ nghĩa là luôn ở sát bên, theo sát hoặc luôn mang/giữ một vật bên mình, thường trong các mẫu đi đâu cũng kè kè, giữ kè kè, mang kè kè. Dịch stay close, stick close, keep close at hand hoặc carry everywhere theo chủ thể và vật đi kèm. Kè kè nhấn cả độ gần lẫn sự lặp lại/liên tục, mạnh hơn chỉ ở bên trong một lúc. Từ có thể gợi sự trìu mến, cẩn thận, lệ thuộc, canh giữ hay bám theo gây khó chịu; phải lấy đánh giá từ tình huống, không tự gắn nhãn chiếm hữu hoặc đáng ngờ. Không đồng nhất với kèm cặp là theo sát để hướng dẫn, và không dựng hồ sơ Hán–Nôm khi chưa có chứng cứ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1luôn ở sát bên hoặc luôn giữ/mang theo bên mìnhKhoảng cách gần, sự đi kèm liên tục và thái độ[regional]
B1

🇻🇳 Miêu tả người, con vật hoặc đồ vật hầu như không rời chủ thể trong một quãng hoạt động. Cấu trúc câu quyết định đó là tự đi theo, được mang theo hay được giữ sát bên.

🇬🇧 Describes a person, animal, or object that hardly leaves the subject during a stretch of activity. Sentence structure shows whether it follows on its own, is carried, or is deliberately kept close.

Grammar Patterns:
đi đâu cũng + kè kè + danh từgiữ/mang + danh từ + kè kèchủ thể + theo/ở + kè kè + bên + người

Ví dụ dùng từ:

Con bé đi đâu cũng kè kè con gấu bông ngoại may cho nó.

The little girl carries the teddy bear Grandma made wherever she goes.

Source: VietLayers editorial example

“Giấy tờ quan trọng thì anh giữ kè kè bên mình, đừng để trong cốp xe,” chị dặn.

“Keep the important documents close to you; do not leave them in the scooter compartment,” she says.

Source: VietLayers editorial example

Chú chó mới về nhà cứ theo kè kè sau chân chú Tư cho tới khi quen chỗ.

The newly adopted dog sticks close behind Uncle Tư until it becomes familiar with the house.

Source: VietLayers editorial example

Ba mang kè kè chai nước trong buổi giao hàng vì trưa nay nắng gắt.

Dad keeps a bottle of water with him throughout the delivery round because the midday heat is intense.

Source: VietLayers editorial example

Hai đứa nhỏ ở kè kè bên ngoại nghe kể chuyện chứ không phải bị bắt ngồi yên.

The two children stay right beside Grandma to hear her stories; they are not being forced to sit still.

Source: VietLayers editorial example

“Sao bữa nay em kè kè cuốn sổ đó hoài vậy?” người bạn hỏi.

“Why have you been keeping that notebook with you all day?” her friend asks.

Source: VietLayers editorial example

Nhân viên giữ kè kè chùm chìa khóa vì cuối ca phải bàn giao đủ từng chiếc.

The employee keeps the key ring close because every key must be accounted for at the end of the shift.

Source: VietLayers editorial example

Người lạ cứ theo kè kè dù cô đã yêu cầu giữ khoảng cách, nên cô đi vào chỗ đông người để nhờ hỗ trợ.

A stranger keeps following closely after she asks for space, so she moves into a crowded area to seek help.

Source: VietLayers editorial example

Kè kè nhấn việc luôn sát bên; một lần ngồi cạnh nhau chưa đủ tạo nghĩa ấy.

The expression stresses constant closeness; sitting beside each other once does not convey that meaning.

Source: VietLayers editorial example

Từ kè kè không tự nói sự gần gũi là dễ thương hay phiền toái; phản ứng của người trong cuộc mới làm rõ.

The expression alone does not say whether the closeness is endearing or bothersome; the people involved and their reactions make that clear.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nhiều người đói mà người nào cũng đeo súng sáu kè kè bên mình.
Dale Carnegie40 Gương Thành Công, 9. Evangeline Booth
Mỗi lần cu Tí về nhà Du cứ phải kè kè một bên con.
Dung SàigònBâng Khuâng Tơ Trời, Chương 2
- Nói với con gàn đó làm gì mẹ, đến giống cha Hưng cho coi, suốt ngày ôm quyển sách kè kè.
Lệ HằngBản Tango Cuối Cùng, Chương 4
Cầm chồng báo kè kè nặng thấu trời, chứ đâu còn ít ỏi như hôm nay.
NGỌC PHƯƠNGBên Vỉa Hè, Chương 4