Có dáng điệu, giọng nói như người lớn, người trên, tự cho mình hơn người khác một bậc.
Tiếng Anh: Patronising; acting or speaking like an elder or superior, placing oneself above others.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có dáng điệu, giọng nói như người lớn, người trên, tự cho mình hơn người khác một bậc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho giọng nói, thái độ và nụ cười: giọng kẻ cả, thái độ đàn anh kẻ cả, mỉm cười một cách kẻ cả, ra vẻ kẻ cả lắm. Nó thường tả người làm bộ lớn hơn tuổi hay hơn địa vị mình, như nàng nhỏ hơn mà thật là kẻ cả. Kho văn cũng dùng nó cho vẻ che chở của người lớn đối với người nhỏ.
🇬🇧 The corpus often uses it for tone, manner and smiles: a patronising voice, a big boss attitude, smiling condescendingly, putting on grand airs. It usually describes someone acting older or grander than they are, like her being younger yet very lordly. The corpus also uses it for an elder's protective air towards a younger one.
Thí dụ:
Người lớn bây giờ lại có giọng nũng nịu, trái hẳn với giọng kẻ cả của trẻ con hổm nay.
Now the grown up had a wheedling voice, quite unlike the child's lordly tone of recent days.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhưng ông ra vẻ kẻ cả lắm để cho khỏi ngượng vì con cháu lớn tuổi muốn gần bằng vợ ông.
But he put on grand airs so as not to feel awkward, since his nephews and nieces were nearly as old as his wife.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoHắn đưa tay ngoắc, với thái độ đàn anh kẻ cả, nói đúng hơn là hắn tự phong chức chúa đảo.
He beckoned with a big boss air, or rather he appointed himself lord of the island.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamGiọng chàng là giọng kẻ cả, có từ lúc được tự tôn mặc cảm nói trên.
His voice was patronising, ever since he acquired that superiority complex.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThật là kẻ cả, mặc dầu nàng nhỏ hơn Ngàn đến năm sáu tuổi.
Truly lordly, though she was five or six years younger than Ngan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngChàng đã bỏ lối ngồi mặc cảm của kẻ dưới đến nhà người trên, mà tréo ngoảy hai chơn lại, ra vẻ kẻ cả lắm.
He dropped the humble posture of an inferior visiting a superior and crossed his legs, putting on grand airs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhư bĩu môi phản đối lời nói kẻ cả của Hưng.
Nhu pouted in protest at Hung's patronising words.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmThiếu nữ ăn mặc và hóa trang rất là téc-ni-cô-lo, nhìn những hoa hậu tương lai mà mỉm cười một cách kẻ cả rồi chạy tuốt ra ngoài.
The girl, dressed and made up in the latest style, gave the future beauty queens a condescending smile and ran off outside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLiên nụ cười không rời khỏi môi, mặt vác hất lên, và lúc các tân khách được chủ nhà giới thiệu với nàng, nàng chỉ cúi đầu nhẹ mà chào, rất kẻ cả.
Lien kept smiling, chin up, and when the guests were introduced by the host she merely nodded slightly in greeting, very grandly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINàng thấy rõ là sự dạn dĩ ấy hàm vẻ kẻ cả lắm, vẻ che chở và mến thương một đứa em gái nhỏ của người anh.
She saw clearly that his boldness was very big brotherly, protective and fond of a little sister.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người lớn bây giờ lại có giọng nũng nịu, trái hẳn với giọng kẻ cả của trẻ con hổm nay.”“Nhưng ông ra vẻ kẻ cả lắm để cho khỏi ngượng vì con cháu lớn tuổi muốn gần bằng vợ ông.”“Hắn đưa tay ngoắc, với thái độ đàn anh kẻ cả, nói đúng hơn là hắn tự phong chức chúa đảo.”“Giọng chàng là giọng kẻ cả, có từ lúc được tự tôn mặc cảm nói trên.”“Thật là kẻ cả, mặc dầu nàng nhỏ hơn Ngàn đến năm sáu tuổi.”“Chàng đã bỏ lối ngồi mặc cảm của kẻ dưới đến nhà người trên, mà tréo ngoảy hai chơn lại, ra vẻ kẻ cả lắm.”“Như bĩu môi phản đối lời nói kẻ cả của Hưng.”“Thiếu nữ ăn mặc và hóa trang rất là téc-ni-cô-lo, nhìn những hoa hậu tương lai mà mỉm cười một cách kẻ cả rồi chạy tuốt ra ngoài.”