Dùng để nói điều lớn hơn, khó hơn còn được như vậy thì điều nhỏ hơn, dễ hơn nói sau đó càng chắc như vậy, khỏi phải bàn.
Tiếng Anh: Used to say that if the bigger or harder case is so, then the smaller or easier case that follows is all the more so; let alone, much less.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dùng để nói điều lớn hơn, khó hơn còn được như vậy thì điều nhỏ hơn, dễ hơn nói sau đó càng chắc như vậy, khỏi phải bàn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Huống hồ là chữ Hán Việt, nghĩa như huống chi; người Nam thêm chữ gì cho thành huống hồ gì, nghe gần với lời nói hơn. Câu có cụm nầy thường có hai vế: vế trước nói một chuyện lớn, khó, với chữ còn hay mà còn (ngai vàng mà người ta còn dám bỏ, mười năm hạnh phúc còn qua mau), vế sau mở bằng huống hồ gì, nêu một chuyện nhỏ hơn, dễ hơn, để người nghe tự thấy điều đó càng khỏi phải nói. Cụm nầy gặp cả trong lời kể lẫn trong lời thoại.
🇬🇧 The core is a Sino-Vietnamese expression meaning how much more or much less; Southern speakers add the word for what, which makes it sound closer to speech. A sentence with it usually has two halves: the first states a bigger or harder case with even or still (people dare to give up even a throne, even ten years of happiness pass quickly), and the second opens with this phrase and names a smaller or easier case, so the listener sees that it goes without saying. It appears both in narration and in dialogue.
Thí dụ:
Anh khổ thì bấy nhiêu đó cũng không đủ an ủi anh, huống hồ gì ít hơn.
When I am suffering, even that much is not enough to comfort me, let alone anything less.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenViệc bằng trời, tui còn làm được huống hồ gì chuyện có chút xíu này tui lo không được sao?
I can manage things as big as the sky, let alone this tiny matter; do you think I cannot handle it?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhưng mười năm hạnh phúc thật kia mà còn qua mau như nháy mắt huống hồ gì mười năm ảo tưởng.
But even ten years of real happiness pass as quickly as the blink of an eye, let alone ten years of illusion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròĐối với con bịnh khác tôi cũng tận tâm lo huống hồ gì là thím.
Even for other patients I do my utmost, let alone for you, auntie.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngKhi người ta yêu, ngai vàng kia mà người ta còn dám bỏ, huống hồ gì sự được hoan nghinh nhứt thời.
When people are in love, they dare to give up even a throne, let alone a passing moment of acclaim.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCả một triều chúa Nguyễn hùng mạnh mà còn phải đành nhìn hòn để mà thèm châu báu, huống hồ gì sức cá nhân nhỏ mọn của ta.
A whole mighty court of the Nguyen lords could only stare at the island and long for its treasures, let alone our own puny strength as individuals.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngÔng lão ngư ông không đồng ý, vì hổ dữ và rắn độc mà còn được cứu thay huống hồ gì con người vốn có trí khôn và tính bổn thiện.
The old fisherman disagreed, for even fierce tigers and venomous snakes could be saved, let alone human beings, who have reason and a nature good at heart.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTừ hai năm nay, Tần cô đơn quá, bình thường chàng đã mơ mộng như con trai mới lớn lên rồi, huống hồ gì chàng vừa lội ngược thời gian.
For two years now Tan had been so lonely; even in ordinary times he daydreamed like a boy just grown, let alone now that he had just gone back in time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngHồi đó em đi theo người ta lạ hoắc mà em còn hổng sao, huống hồ gì bây giờ đi với anh thì chắc quá chớ còn sợ gì nữa!
Back then I went off with total strangers and still came to no harm, let alone now, going with you, when it is perfectly safe, so what is there to fear!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuVả lại những bữa mà các cậu các cô no vì quà bánh thì cơm cỡ như nấu theo thường cũng đã phải dư rồi, huống hồ gì nấu lối trừ hao.
Besides, on days when the young masters and misses were full of snacks, even rice cooked in the usual amount would be left over, let alone rice cooked with a margin to spare.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh khổ thì bấy nhiêu đó cũng không đủ an ủi anh, huống hồ gì ít hơn.”“Việc bằng trời, tui còn làm được huống hồ gì chuyện có chút xíu này tui lo không được sao?”“Nhưng mười năm hạnh phúc thật kia mà còn qua mau như nháy mắt huống hồ gì mười năm ảo tưởng.”“Đối với con bịnh khác tôi cũng tận tâm lo huống hồ gì là thím.”“Khi người ta yêu, ngai vàng kia mà người ta còn dám bỏ, huống hồ gì sự được hoan nghinh nhứt thời.”“Cả một triều chúa Nguyễn hùng mạnh mà còn phải đành nhìn hòn để mà thèm châu báu, huống hồ gì sức cá nhân nhỏ mọn của ta.”“Ông lão ngư ông không đồng ý, vì hổ dữ và rắn độc mà còn được cứu thay huống hồ gì con người vốn có trí khôn và tính bổn thiện.”“Từ hai năm nay, Tần cô đơn quá, bình thường chàng đã mơ mộng như con trai mới lớn lên rồi, huống hồ gì chàng vừa lội ngược thời gian.”