Dùng để nói rằng trường hợp sau còn dễ xảy ra hơn, còn đương nhiên hơn trường hợp trước, nên trước đã vậy thì sau càng phải vậy.
Tiếng Anh: Let alone, much less, all the more so; marks the second case as even more certain than the first.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dùng để nói rằng trường hợp sau còn dễ xảy ra hơn, còn đương nhiên hơn trường hợp trước, nên trước đã vậy thì sau càng phải vậy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Huống chi là cách so hai trường hợp. Vế trước nêu một trường hợp khó hay ít ai ngờ mà vẫn xảy ra, vế sau đưa ra trường hợp kế, và người nói cho rằng trường hợp kế càng chắc hơn. Kho văn Nam Bộ hay mở vế trước bằng rất đỗi là, hay có chữ còn ở giữa và chữ thay ở cuối, rồi mới tới huống chi là. Vế sau thường ngắn, có khi chỉ một chữ: huống chi là thầy, huống chi là mình, huống chi là nó.
🇬🇧 It compares two cases. The first clause names a case that is hard or unexpected and still happens, the second offers the next case, and the speaker holds that the next one is all the more certain. Southern writers often open the first clause with a phrase meaning even to the point that, put a word for still in the middle and an emphatic particle at its end, and only then bring in this phrase. The second part is often short, sometimes a single word: let alone you, let alone us, let alone that one.
Thí dụ:
Rất đỗi là tôi xin lạy cha tôi còn không cho thay, huống chi là dắt đi thăm mộ.
Even when I begged my father on my knees he would not allow it, let alone take me to visit the grave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhRất đỗi mấy nhà buôn bán lớn họ còn gây với nhau thay, huống chi là tao với mầy.
Even the big merchants quarrel with one another, let alone you and me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTụi tôi nghèo-hèn mà tới chơi ổng còn niềm-nở hết sức, huống chi là thầy.
We are poor and lowly, and still when we came to visit he was as warm as could be, all the more so to you, sir.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanRất đỗi là kẻ vô lương vô khái còn vậy thay huống chi là bực lương thiện?
If even the unscrupulous and spineless behave like that, how much more so decent people?
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNgười ở khác lục địa thường gặp gỡ nhau huống chi là người ở chung một miền một xứ.
People from different continents often meet, let alone people who live in the same region and the same land.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúViệc khó nữa tôi cũng còn tìm ra, huống chi là việc dễ như vầy.
Even harder things I can still work out, let alone something as easy as this.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhThiệt ra, hồi nảy tui đang nổi dóa trong bụng nên có ai rủ đến là tui ừ liền, huống chi là anh.
Truth is, a while ago I was seething inside, so whoever asked me along I would have said yes at once, let alone you.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtRất đỗi con Liên mầy thương nó lắm mà chưa giàu mầy đã quên nó rồi, huống chi là tao mà mầy kể gì.
Even Lien, whom you loved so much, you forgot before you were even rich, so how much less would you care about me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTôi già rồi tôi còn mê thay, huống chi là nó.
Old as I am, I am still smitten, let alone that young one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rất đỗi là tôi xin lạy cha tôi còn không cho thay, huống chi là dắt đi thăm mộ.”“Rất đỗi mấy nhà buôn bán lớn họ còn gây với nhau thay, huống chi là tao với mầy.”“Tụi tôi nghèo-hèn mà tới chơi ổng còn niềm-nở hết sức, huống chi là thầy.”“Rất đỗi là kẻ vô lương vô khái còn vậy thay huống chi là bực lương thiện?”“Người ở khác lục địa thường gặp gỡ nhau huống chi là người ở chung một miền một xứ.”“Việc khó nữa tôi cũng còn tìm ra, huống chi là việc dễ như vầy.”“Thiệt ra, hồi nảy tui đang nổi dóa trong bụng nên có ai rủ đến là tui ừ liền, huống chi là anh.”“Rất đỗi con Liên mầy thương nó lắm mà chưa giàu mầy đã quên nó rồi, huống chi là tao mà mầy kể gì.”